• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


Văn bản pháp luật về Chính sách đối với người lao động dôi dư

 

Công văn 1290/LĐTBXH-LĐTL năm 2016 hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Tải về Công văn 1290/LĐTBXH-LĐTL
Bản Tiếng Việt

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1290/LĐTBXH-LĐTL
V/v hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty Xi măng Thanh Sơn
(Địa chỉ: xã Hội Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An)

Trả lời công văn số 25/TS ngày 15/4/2016 của Công ty Xi măng Thanh Sơn đề nghị giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 23/7/2015 của Chính phủ, sau khi nghiên cứu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 3 và Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22/7/2015 của Chính phủ quy định chính sách lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thì người lao động có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty thực hiện giải thđược tuyn dụng lần cuối cùng trước ngày 26 tháng 4 năm 2002, không đủ Điều kiện hưởng chế độ quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 3 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP, thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động, được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động và được hỗ trợ một Khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty giải ththeo mức như sau:

a) Mức 02 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 15 năm;

b) Mức 0,7 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm;

c) Mức 0,3 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm trở lên.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, Khoản tiền hỗ trợ quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định này là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế tại công ty giải thể trừ đi thời gian tham gia bảo him thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo him thất nghiệp và thời gian đã được công ty thực hiện sắp xếp lại chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm (nếu có).

Căn cứ quy định nêu trên và nội dung công văn số 25/TS, trường hợp ông Nguyễn Văn Sơn có thời gian thực tế làm việc tại Công ty Xi măng Thanh Sơn là 19 năm 10 tháng thì được hưởng mức hỗ trợ là 0,7 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc tại công ty. Ông Sơn có thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 7 năm 01 tháng. Vì vậy, thời gian làm việc để tính Khoản tiền hỗ trợ là 12 năm 09 tháng (19 năm 10 tháng - 7 năm 01 tháng) và được làm tròn thành 13 năm.

2. Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó kể từ ngày này, người lao động thôi việc ở doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp đó, khi chuyển sang làm việc ở doanh nghiệp khác thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

Căn cứ quy định tại Nghị định số 63/2015/NĐ-CP và nội dung công văn số 25/TS nêu trên thì ông Nguyễn Trọng Phúc có thời gian làm việc tại Công ty Xi măng Thanh Sơn từ tháng 7/1999 (sau ngày 01/01/1995) đến tháng 01/2016, khi Công ty Xi măng Thanh Sơn thực hiện giải thể, công ty có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc và Khoản tiền hỗ trợ theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP. Ông Phúc có thời gian làm việc là 16 năm 6 tháng (từ tháng 7/1999 đến 01/2016) được hưởng mức hỗ trợ là 0,7 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc tại công ty. Đối với thời gian ông Phúc làm việc doanh nghiệp Vàng bạc đá quý Nghệ An (từ tháng 4/1994 đến tháng 6/1999), khi ông Phúc chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật thì doanh nghiệp Vàng bạc đá quý Nghệ An có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho ông Phúc.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty Xi măng Thanh Sơn biết và thực hiện đúng quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu: VT, LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

Điều 3. Chính sách đối với người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002
Chính sách đối với người lao động dôi dư quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản được quy định như sau:
...

5. Người lao động dôi dư thuộc đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này không đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:
...

b) Hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại như sau:
- Mức 02 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 15 năm;
- Mức 0,7 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm;
- Mức 0,3 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm trở lên.
...

Điều 6. Thời gian làm việc để làm căn cứ tính chế độ
1. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, khoản tiền hỗ trợ quy định tại các Khoản 4, 5 Điều 3 và Điều 4 Nghị định này là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán tiền lương) tại công ty thực hiện sắp xếp lại trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được công ty thực hiện sắp xếp lại chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm (nếu có).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Chính sách đối với người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002
Chính sách đối với người lao động dôi dư quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản được quy định như sau:
1. Người lao động dôi dư từ đủ 55 tuổi đến đủ 59 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến đủ 54 tuổi đối với nữ và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), theo Khoản 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau) và được hưởng thêm chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi;
b) Trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm (đủ 12 tháng, không kể tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau);
c) Hỗ trợ 01 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định cho mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động dôi dư trên 59 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 54 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), theo Khoản 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau) và được hưởng thêm chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi;
b) Hỗ trợ 0,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định cho mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội.
3. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016) hoặc Điểm a Khoản 1 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau) nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được Nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí. Mức đóng cho số tháng còn thiếu bằng tổng tiền đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc thuộc trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động nhân với số tháng còn thiếu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Chính sách đối với người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002
Chính sách đối với người lao động dôi dư quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản được quy định như sau:
...

5. Người lao động dôi dư thuộc đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này không đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:
a) Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động;
b) Hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại như sau:
- Mức 02 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 15 năm;
- Mức 0,7 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm;
- Mức 0,3 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm trở lên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1290/LĐTBXH-LĐTL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội   Người ký: Tống Thị Minh
Ngày ban hành: 20/04/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1290/LĐTBXH-LĐTL

809

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
309334