• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


 

Công văn 1304/BXD-KTXD năm 2015 điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

Tải về Công văn 1304/BXD-KTXD
Bản Tiếng Việt

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1304/BXD-KTXD
V/v điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Xây lắp Vĩnh Trinh

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 69/TTr-VT ngày 08/01/2014 và văn bản kèm theo ngày 06/4/2015 của Công ty TNHH Xây lắp Vĩnh Trinh đề nghị hướng dẫn thực hiện hợp đồng xây dựng. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Việc điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan áp dụng cho hợp đồng.

Theo nội dung văn bản số 69/TTr-VT ngày 08/01/2014 thì hợp đồng có hiệu lực từ ngày 30/12/2010. Việc điều chỉnh giá hợp đồng theo quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Theo đó, hợp đồng theo đơn giá cố định chỉ được điều chỉnh giá của nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá khi có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.

Trường hợp chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng dẫn đến chậm tiến độ, gây rủi ro cho nhà thầu thì chủ đầu tư phải bồi thường thiệt hại cho nhà thầu theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP, trong đó bao gồm cả bồi thường thiệt hại do trượt giá vật liệu. Thời điểm tính bồi thường thiệt hại kể từ ngày chậm tiến độ đầu tiên theo hợp đồng. Việc khiếu nại và giải quyết tranh chấp hợp đồng trong trường hợp vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 43 và Điều 44 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP.

2. Mục đích của tiền tạm ứng đã được quy định cụ thể tại Điều 17 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP .

Công ty TNHH Xây lắp Vĩnh Trinh căn cứ hướng dẫn trên tổ chức thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VT, Vụ KTXD (G).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Phạm Khánh

 

 

 

Điều 43. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng

1. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng trong Nghị định này được hiểu là khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã ký. Khi đó bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này.

2. Khi một bên khiếu nại bên kia thì phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ những nội dung khiếu nại.

3. Trong vòng 30 ngày kể từ khi phát hiện những nội dung không phù hợp với hợp đồng đã ký, bên phát hiện phải thông báo ngay cho bên kia về những nội dung đó và khiếu nại về các nội dung này. Ngoài khoảng thời gian này nếu không bên nào có khiếu nại thì các bên phải thực hiện theo đúng những thỏa thuận đã ký.

4. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên nhận được khiếu nại phải đưa ra những căn cứ, dẫn chứng về những nội dung cho rằng việc khiếu nại của bên kia là không phù hợp với hợp đồng đã ký, nếu những căn cứ và dẫn chứng không thuyết phục, không hợp lý thì phải chấp thuận với những khiếu nại của bên kia. Ngoài khoảng thời gian này nếu bên nhận được khiếu nại không có ý kiến thì coi như đã chấp thuận với những nội dung khiếu nại do bên kia đưa ra.

5. Các khiếu nại của mỗi bên phải được gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 44. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

1. Các bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết trên cơ sở nội dung hợp đồng đã ký kết. Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp các bên tham gia hợp đồng có thỏa thuận giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua hòa giải thì cơ quan hoặc tổ chức hòa giải có thể được các bên nêu trong hợp đồng hoặc xác định sau khi có tranh chấp xảy ra.

3. Trường hợp một bên không đồng ý kết luận hòa giải thì có quyền đề nghị Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết; thủ tục giải quyết tranh chấp tại Trọng tài hoặc Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Thời hạn đề nghị Trọng tài hoặc thời hiệu khởi kiện lên Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp các bên bị xâm phạm.

5. Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng tới hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 42. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng

Ngoài các trách nhiệm do vi phạm hợp đồng quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan thì bên giao thầu, bên nhận thầu còn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng cụ thể như sau:
...
2. Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau:

a) Nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị bỏ dở giữa chừng, thực hiện chậm, ngừng công việc, rủi ro, điều phối máy móc, thiết bị, vật liệu và cấu kiện ứ đọng cho bên nhận thầu;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1304/BXD-KTXD   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Bùi Phạm Khánh
Ngày ban hành: 15/06/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1304/BXD-KTXD

403

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
279115