• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Công văn 1311/BCT-XNK năm 2018 về kinh doanh tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương ban hành

Bản Tiếng Việt

B CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1311/BCT-XNK
V/v kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2018

 

Kính gửi: Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan)

Trả lời công văn số 41/TCHQ-GSQL ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Tổng cục Hi quan về việc vưng mc liên quan đến kinh doanh tạm nhập, tái xuất, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:

1. Tại Khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất như sau:

“Việc thương nhân mua hàng hóa từ một nước đưa vào lãnh th Việt Nam hoặc từ khu vực hải quan riêng đưa vào nội địa và bán chính hàng hóa đó sang nước, khu vực hải quan riêng khác được thực hiện như sau:

a) Thương nhân phải có giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đi với hàng hóa thuộc Danh Mục hàng hóa cấm xuất khu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép u hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải đáp ứng các Điều kiện đã được quy định đối với hàng hóa thuộc ngành, nghề kinh doanh tạm nhập, tái xuất có Điều kiện;

c) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc quy định tại điểm a, điểm b Khoản này và Điều 40 của Luật này.”

2. Theo quy định nêu trên, việc thương nhân mua hàng từ Trung Quốc đưa vào lãnh th Việt Nam và bán chính hàng hóa đó sang Trung Quốc không thuộc loại hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Trong trường hợp này, thương nhân làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành.

Bộ Công Thương trao đổi để Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Vụ Pháp chế
- Lưu: VT, XNK (2).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quốc Khánh

 

Điều 39. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1. Việc thương nhân mua hàng hóa từ một nước đưa vào lãnh thổ Việt Nam hoặc từ khu vực hải quan riêng đưa vào nội địa và bán chính hàng hóa đó sang nước, khu vực hải quan riêng khác được thực hiện như sau:

a) Thương nhân phải có giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải đáp ứng các điều kiện đã được quy định đối với hàng hóa thuộc ngành, nghề kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện;

c) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và Điều 40 của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1311/BCT-XNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Công thương   Người ký: Trần Quốc Khánh
Ngày ban hành: 12/02/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1311/BCT-XNK

161

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
376456