• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


Văn bản pháp luật về Hướng dẫn Bộ luật lao động

Văn bản pháp luật về Chế độ tiền lương tiền thưởng

Văn bản pháp luật về Lao động tiền lương và tiền thưởng

Công văn 1333/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2019 thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Tải về Công văn 1333/LĐTBXH-QHLĐTL
Bản Tiếng Việt

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1333/LĐTBXH-QHLĐTL
V/v thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng

Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2019

 

Kính gửi:

- Các Bộ quản lý ngành;
- Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước hạng đặc biệt.

Theo quy định tại Nghị định số 51/2016/NĐ-CP , số 52/2016/NĐ-CP , số 53/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn số 26/2016/TT-BLĐTBXH , số 27/2016/TT-BLĐTBXH , số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì quý I hàng năm các công ty phải xác định qutiền lương thực hiện năm trước, quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động và người quản lý để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt thì đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát chung); cơ quan đại diện chủ sở hữu phải xem xét, giám sát việc xác định quỹ tiền lương của người lao động; phê duyệt quỹ tiền lương của người quản lý và chậm nhất vào tháng 5 hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện lao động, tiền lương của các công ty thuộc quyền quản lý. Tuy nhiên, đến nay nhiều công ty chưa triển khai các công việc nêu trên, vì vậy, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị:

1. Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty hạng đặc biệt xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2018 và quỹ tiền lương kế hoạch năm 2019 của người lao động và người quản lý báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, đồng thời báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 51/2016/NĐ-CPkhoản 1 Điều 9 Nghị định số 52/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu (Bộ quản lý ngành, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương):

a) Tiếp nhận, giám sát việc xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2018 và quỹ tiền lương kế hoạch năm 2019 đối với người lao động của các công ty thuộc quyền quản lý.

b) Phê duyệt quỹ tiền lương thực hiện năm 2018 và quỹ tiền lương kế hoạch năm 2019 đối với người quản lý công ty thuộc quyền quản lý theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 52/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

c) Chỉ đạo người đại diện phần vốn tại các công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước xác định quỹ tiền lương của người lao động và quỹ tiền lương, thù lao của người quản lý theo đúng quy định tại Điều 10 Nghị định số 53/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

d) Tổng hợp tình hình thực hiện lao động, tiền lương thực hiện năm 2018 và quỹ tiền lương kế hoạch năm 2019 của người lao động và người quản lý công ty thuộc quyền quản lý gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát chung.

Đề nghị các cơ quan đại diện chủ sở hữu, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty hạng đặc biệt khẩn trương chỉ đạo thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Lưu: VT, Cục QHLĐTL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Doãn Mậu Diệp

 

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
2. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty:

a) Quý I hàng năm, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu cho ý kiến kế hoạch lao động; phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh, định mức lao động, kế hoạch lao động, quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ tiền lương thực hiện của năm trước liền kề.

b) Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, đồng thời gửi cho Kiểm soát viên định mức lao động, kế hoạch lao động, quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ tiền lương thực hiện của năm trước chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày phê duyệt để kiểm tra, giám sát.

Đối với công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạng đặc biệt và Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ công ích giữ vai trò trọng yếu của nền kinh tế thì các báo cáo về lao động, tiền lương tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát.

c) Kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự làm công tác lao động, tiền lương của công ty để thực hiện các nội dung quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng theo quy định tại Nghị định này.

d) Công khai tổng số lao động, quỹ tiền lương, tiền thưởng, mức tiền lương, thu nhập bình quân năm trước của người lao động trên trang thông tin điện tử của công ty theo quy định của pháp luật, đồng thời báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty:

a) Quý I hàng năm, xây dựng quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của người quản lý công ty gắn với kế hoạch sản xuất, kinh doanh, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương của người lao động, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

b) Căn cứ kết quả thực hiện chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, xác định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt chậm nhất vào quý I năm sau liền kề. Đối với công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạng đặc biệt và Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ công ích giữ vai trò trọng yếu của nền kinh tế thì đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi.

c) Xác định, trích nộp khoản tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên cho cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định này.

d) Xây dựng quy chế, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trên cơ sở đó quyết định mức thù lao được hưởng đối với người quản lý công ty được cử đại diện vốn góp ở nhiều công ty, doanh nghiệp khác.

đ) Xây dựng quy chế trả lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi thực hiện.

e) Cung cấp các tài liệu, báo cáo có liên quan đến tình hình thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng khi Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên yêu cầu.

g) Quý II hàng năm, tổng hợp tiền lương, thù lao, tiền thưởng và thu nhập bình quân hàng tháng năm trước liền kề của từng người quản lý công ty để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu; công khai trên trang thông tin điện tử (Website) của công ty theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Quý I hàng năm, tiếp nhận, xem xét và phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao, quỹ tiền thưởng thực hiện năm trước và quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của người quản lý công ty. Đối với quỹ tiền lương, thù lao của người quản lý công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế thì cơ quan đại diện Chủ sở hữu phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước

1. Giao nhiệm vụ bằng văn bản cho người đại diện phần vốn nhà nước trong việc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty theo các nội dung quy định tại Nghị định này.

2. Tiếp nhận, xem xét báo cáo của người đại diện phần vốn nhà nước về các nội dung lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của công ty để cho ý kiến. Trường hợp cần phải áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương của người quản lý chuyên trách cao hơn khung quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này thì tham khảo ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước.

3. Hằng năm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ đối với người đại diện phần vốn nhà nước làm cơ sở để xác định mức tiền lương, thù lao, phụ cấp, tiền thưởng được hưởng và áp dụng các chế tài xử lý cho phù hợp.

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giám sát việc thực hiện các quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty được phân công đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.

5. Tổng hợp, báo cáo tình hình lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng hằng năm của các công ty gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, giám sát chung.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1333/LĐTBXH-QHLĐTL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội   Người ký: Doãn Mậu Diệp
Ngày ban hành: 08/04/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1333/LĐTBXH-QHLĐTL

442

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
411206