• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu


 

Công văn 1385/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Tải về Công văn 1385/TXNK-CST
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1385/TXNK-CST
V/v hoàn thuế nhập khẩu

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2018

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan tỉnh Bình Dương;
- Công ty TNHH Procter&Gamble Đông Dương. (KCN Đồng An, phường Bình Hòa, TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương)

Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 09012018/PGI ngày 09/01/2018 của Công ty TNHH Procter&Gamble Đông Dương đề nghị hướng dẫn hoàn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

1) Về thủ tục hải quan.

Ngày 08/9/2017, Cục Giám sát quản lý về hải quan (Tổng cục Hải quan) đã có công văn số 2043/GSQL-GQ2 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (đính kèm). Đồng thời tại cuộc họp ngày 13/12/2017, các bên (gồm Cục Giám sát quản lý về hải quan, Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương và Công ty TNHH Procter&Gamble Đông Dương) đã thống nhất cách hiểu và áp dụng thủ tục hải quan theo hoạt động thanh lý hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Cục Hải quan tỉnh Bình Dương thông qua các hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá thông tin trong quá trình hoạt động của Công ty TNHH Procter&Gamble Đông Dương để quyết định việc thanh tra, kiểm tra đối với Công ty, trường hợp phát hiện sai phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật.

2) Về hoàn thuế nhập khẩu.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu.

Căn cứ khoản 2 Điều 58 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 thì hồ sơ hoàn thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế.

Căn cứ khoản 13 Điều 129 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan quyết định việc hoàn thuế, không thu thuế cho người nộp thuế.

Trường hợp hàng hóa nhập khu đã nộp thuế nhập khu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.

Vì vậy, đề nghị Công ty TNHH Procter&Gamble Đông Dương căn cứ quy định nêu trên và liên hệ với Cục Hải quan tỉnh Bình Dương để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền quy định. Trường hợp vướng mắc, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương báo cáo hồ sơ cụ thể và quan điểm xử lý về Cục Thuế xuất nhập khẩu để được hướng thực hiện.

Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương và Công ty TNHH Procter&Gamble Đông Dương biết và phối hợp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục GSQL về hải quan;
- Lưu: VT, CST (3).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

Điều 19. Hoàn thuế

1. Các trường hợp hoàn thuế:
...
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 129. Thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế
...
13. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan quyết định việc hoàn thuế, không thu thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 58. Hồ sơ hoàn thuế
...
2. Hồ sơ hoàn thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 34. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm:

a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.

Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu;

b) Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất;

c) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định;

d) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài.

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.

Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế.

2. Hồ sơ hoàn thuế, gồm:

a) Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

b) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;

c) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;

d) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;

đ) Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài trong trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài ban đầu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;

e) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;

g) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: 01 bản chính.

3. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1385/TXNK-CST   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu   Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày ban hành: 21/03/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1385/TXNK-CST

285

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
377876