• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Bảo hiểm y tế


Văn bản pháp luật về Luật khám bệnh chữa bệnh

 

Công văn 140/BYT-AIDS về hướng dẫn tiếp nhận, quản lý, sử dụng và thanh toán thuốc ARV nguồn bảo hiểm y tế năm 2020 do Bộ Y tế ban hành

Tải về Công văn 140/BYT-AIDS
Bản Tiếng Việt

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 140/BYT-AIDS
V/v Hướng dẫn tiếp nhận, quản lý, sử dụng và thanh toán thuốc ARV nguồn bảo hiểm y tế năm 2020.

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2020

 

Kính gửi: S Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Thực hiện Quyết định s 2188/QĐ-TTg ngày 15/11/2016 của Thủ tướng Chính phquy định việc thanh toán thuốc kháng vi rút HIV (ARV) được mua sm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn qukhám bệnh, cha bệnh bảo him y tế (sau đây viết tắt là quỹ BHYT) và hỗ trợ người sử dụng thuc kháng HIV; Quyết định s 1125/QĐ-TTg ngày 31/7/2017 của Thủ tướng Chính phphê duyệt Chương trình mục tiêu Y tế - Dân sgiai đoạn 2016-2020; Thông tư s28/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ trưng Bộ Y tế quy định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quc gia sử dụng nguồn quỹ BHYT và hỗ trợ chi phí cùng chi trả thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV có thẻ bo hiểm y tế và Thông tư số 08/2018/TT-BYT ngày 18/4/2018 ca Bộ Y tế sa đổi bsung một sđiều ca Thông tư s 28/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017, công văn số 5103/BHXH-DVT ngày 05/12/2018 và công văn số 3436/BHXH-GDB ngày 20/9/2019 ca Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc cung ứng và thanh quyết toán thuốc kháng HIV nguồn qu BHYT;

Sau khi thống nht vi Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Y tế hướng dn việc tiếp nhận, qun lý, sử dụng và thanh toán thuốc ARV được mua sắm tập trung cp quc gia bng nguồn quỹ BHYT năm 2020 như sau:

I. Tiêu chí, nguyên tắc lựa chọn cơ sở điều trị HIV/AIDS và người bệnh sử dụng thuốc kháng HIV (ARV) từ nguồn quỹ BHYT

1. Cơ sđiều tr HIV/AIDS

Các cơ sđiều trị HIV/AIDS (sau đây viết tt là cơ sở y tế) cung cp thuc ARV từ nguồn quỹ BHYT năm 2020 khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Đã ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế có điều trị HIV/AIDS vi cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Đã lập nhu cu sử dụng thuốc ARV nguồn BHYT để điều trị cho người nhim HIV năm 2020 và được phân b trong kết quả lựa chọn n thu của Trung tâm mua sắm tập trung thuc quc gia (Phụ lục chi tiết kèm theo);

- Trường hợp trong năm phát sinh cơ sở y tế chưa được lập nhu cu sdụng thuốc ARV từ nguồn quBHYT và chưa được phân btrong kết quả lựa chọn nhà thầu ca Trung tâm mua sắm tập trung thuốc quốc gia, cơ sở y tế có trách nhiệm gửi văn bản đnghị cấp bổ sung hoặc điều chuyển thuc về Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS) xem xét quyết định.

2. Tiêu chuẩn người bệnh điều trị thuốc ARV từ nguồn quỹ BHYT

Người bệnh nhận thuc ARV từ nguồn quỹ BHYT năm 2020 quy định như sau: Người ln và trem từ 10 tui tr lên, đ tiêu chuẩn điều trị thuốc ARV trong danh mục thuốc ARV từ nguồn qu BHYT năm 2020, có thẻ bảo hiểm y tế còn giá trị sử dụng và được điều trị tại các cơ sđiều trị HIV/AIDS cung cp thuốc ARV tnguồn qu BHYT năm 2020 quy định tại điểm 1 nêu trên.

3. Phác đồ điều trị thuốc ARV nguồn BHYT năm 2020

Căn chướng dẫn chăm sóc điều trị HIV/AIDS ban hành kèm theo Quyết định số 5456/QĐ-BYT ngày 20/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế, người bệnh có thẻ BHYT điều trị thuc ARV theo các phác đ sau:

+ Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz 300/300/600mg hoặc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz 300/300/400mg;

+ Zidovudine/Lamivudine/Nevirapine 300/150/200mg;

+ Zidovudine/Lamivudine/Efavirenz 300/150/600mg;

+ Tenofovir/Lamivudine/Lopinavir/ritonavir 300/150/200/50mg;

+ Zidovudine/Lamivudine/Lopinavir/ritonavir 300/150/200/50mg.

Trường hợp chưa có đthuốc BHYT đế kết hợp theo từng phác đồ trên, Cục Phòng, chống HIV/AIDS sẽ có phương án điều phi và hướng dẫn các cơ sở y tế sử dụng kết hợp thuốc t các chương trình dự án.

II. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán thuốc ARV nguồn BHYT năm 2020

1. Tiếp nhận thuốc ARV

Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu, bản sao hợp đng cung ứng thuốc gia Trung tâm Giám định BHYT và thanh toán đa luyến khu vực phía Bắc và nhà trúng thầu cung cấp thuốc ARV (sau đây viết tắt là nhà cung cấp), các cơ sở y tế chịu trách nhiệm:

- Dự trù thuốc ARV theo quy định và biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định s 165/QĐ-AIDS ngày 25/8/2014 ca Cục Phòng, chng HIV/AIDS về Hướng dn qun lý, cung ứng thuc kháng HIV (ARV) trong Chương trình phòng, chng HIV/AIDS.

- Lập kế hoạch tiếp nhận thuốc trong quý theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 28/2017/TT-BYT ngày 28//2017 của Bộ Y tế:

+ Cơ sở y tế lập kế hoạch tiếp nhận thuốc hàng quý gửi nhà cung cp, đồng thời gửi cơ quan chuyên trách phòng, chng HIV/AIDS cp tnh để tổng hợp, và gửi Cục Phòng, chống HIV/AIDS trước ngày 20 tháng cuối ca quý trước.

+ Nhà cung cấp cấp thuc ARV hàng quý đến các cơ sở y tế theo tiến độ trong kế hoạch tiếp nhận thuc ca các cơ sở y tế.

+sở y tế chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục nhập - xuất thuốc theo quy định tại Điều 15, Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế về Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện.

2. Quản lý, điều phối và sử dụng thuốc ARV

a) Kê đơn và cấp phát thuốc ARV cho người bệnh

- Thực hiện kê đơn thuốc ARV theo quy định tại Thông tư s 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 ca Bộ Y tế sa đổi, bổ sung Thông tư s 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 ca Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc, hóa dược và sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, cụ thể:

+ Chđịnh thuốc ARV vào Sổ khám bệnh của người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm qun lý người bệnh ca cơ sở y tế.

+ Cấp phát, hướng dn sdụng thuốc cho bệnh nhân theo chỉ định ca bác s.

+ Ghi rõ tên thuốc, hàm lượng và hướng dẫn sử dụng thuc trên bao bì đựng thuc nếu không phát nguyên lọ/hộp.

- Số lượng thuốc trong mỗi lần kê đơn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2018/TT-BYT ngày 26/10/2018 của Bộ Y tế về Qun lý điều trị cho người nhim và người phơi nhiễm với HIV.

b) Bảo qun, quản lý sử dụng thuốc ARV

- Thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế về Quy định tổ chức và hoạt động ca khoa Dược bệnh viện.

- ĐỊnh kỳ hằng tháng, cơ s y tế thống kê slượng thuốc đã sử dụng tại cơ sở trong tháng đó; slượng thuốc hiện đang tồn kho và hạn sử dụng ca thuốc tồn kho đlàm căn cứ điều chỉnh trong trường hợp cn thiết.

- Định kỳ hng quý, cơ sở y tế chốt sliệu sử dụng, tồn kho, tiếp nhận và báo cáo về cơ quan chuyên trách phòng, chng HIV/AIDS để tổng hợp báo cáo Cục Phòng, chống HIV/AIDS.

- Trường hợp thuc bị mất, hng, hết hạn do cơ sy tế hoặc nhà cung cấp gây ra thì cơ s y tế và nhà cung cấp phải chịu trách nhiệm và không được thanh toán vào nguồn quỹ khám bệnh, cha bệnh bảo hiểm y tế (Khoản 4, Điều 4 Thông tư số 28/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 6 năm 2017 ca Bộ Y tế).

c) Cp bsung, điều chuyn thuốc ARV

- Các trường hợp cần đnghị cấp bổ sung, điều chuyển thuốc bao gồm:

+ Số lượng người bệnh tăng đột biến dẫn đến lượng thuốc tồn kho không đủ đ cung ứng cho đến lúc tiếp nhn thuc phân phi định kỳ;

+ Cơ sy tế không dùng hết lượng thuốc tồn kho dn đến nguy cơ hết thuốc hết hạn.

- Quy trình thực hiện tại các cơ sở y tế theo Khoản 2 và Khoản 3, Điều 4, Thông tư số 28/2017/TT-BYT, cụ th:

+ Trường hợp slượng thuốc tồn kho thừa so vi nhu cầu hoặc không đso với nhu cu điều trị hoặc thuốc chcòn hạn sử dụng dưới 6 tháng: Cơ sở y tế có trách nhiệm gi văn bn đề nghị điều chnh thuốc về Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS).

+ Trường hp cấp đột xuất, bsung điều chuyn do thiên tai, thảm họa, thay đổi phác đồ điều trị hoặc các tình huống bất kh kháng: Trong thời gian 24 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện đột xuất, cơ sy tế điều trị có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS cấp tnh để thực hiện điều chnh.

3. Thanh toán, quyết toán sử dụng thuốc và thanh toán phần cùng chi trả thuốc ARV

a) SY tế các tnh, thành phố chđạo các nội dung sau:

- Giám sát việc sdụng thuc ARV nguồn qu BHYT, đề nghị các cơ s y tế đề xuất mua thuốc phù hợp vi nhu cu sdụng, chđịnh đúng đối tượng, đúng hướng dn điều trị.

- Huy động các nguồn tài chính hp pháp để đảm bo kinh phí htrợ phần cùng chi trthuốc ARV cho người bệnh có thẻ BHYT.

- Giao đơn vị chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS các tnh, thành ph là đơn vị đu mi quản lý và thanh quyết toán chi phí phn cùng chi trả thuốc ARV cho cơ quan BHXH các tnh, thành phố trong trường hợp không có Quỹ khám cha bệnh cho người nghèo, Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại địa phương (sau đây viết tt là các Qu) hoặc các Quỹ này không hoạt động.

b) Đơn vị chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS các tnh, thành ph căn c thông báo ca cơ quan BHXH đối với kinh phí htrợ cùng chi trthuốc ARV phát sinh đến hết 31/12/2019, thực hiện thanh toán cho cơ quan BHXH đthanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước và các chương trình dự án theo quy định về quyết toán ngân sách hiện hành, cụ thể:

- Đối vi tỉnh, thành phsử dụng nguồn ngân sách địa phương đảm bo kinh phí hỗ trợ cùng chi trả thuốc ARV:

+ Lập dự toán kinh phí htrợ phần cùng chi trả thuốc ARV gửi Sở Y tế để trình cấp có thẩm quyn tại địa phương để được btrí trong dự toán chi sự nghiệp y tế hàng năm.

+ Quản lý, thanh toán và quyết toán kinh phí phần cùng chi trả thuốc ARV phát sinh trong năm với cơ quan BHXH tỉnh, thành phố theo các văn bản hưng dẫn hiện hành.

- Đối với tnh, thành phố được các chương trình, dự án quc tế htrợ phn cùng chi trả thuốc ARV:

+ Hằng quý, cùng với thời gian tổng hợp báo cáo quyết toán chi phí khám cha bệnh BHYT, cơ quan BHXH lập báo cáo tổng hợp quyết toán chi phí thuốc ARV (Mẫu số 03/ARV ban hành kèm theo 3436/BHXH-GDB ngày 20/9/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc cung ứng và thanh quyết toán thuốc kháng HIV nguồn quỹ BHYT, sau đây viết tắt là mẫu số 03/ARV) gửi Trung tâm Giám đnh BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc, đồng thời thông báo cho đơn vị chuyên trách phòng, chng HIV/AIDS tỉnh, thành ph.

+ Ngay sau khi nhn được mẫu số 03/ARV, Đơn vị chuyên trách phòng, chng HIV/AIDS tỉnh, thành phchịu trách nhiệm tng hợp kinh phí cùng chi trả thuốc ARV do cơ quan BHXH thông báo gửi các dự án để được thanh toán, đồng thời gửi Cục Phòng, chống HIV/AIDS để theo dõi.

+ Ngay sau khi nhận được thông báo của Đơn vị chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS tnh, thành phố, các dự án có trách nhiệm chuyển tiền thanh toán chi phí cùng chi tr thuc ARV về BHXH Việt Nam.

c) Đối với các cơ sy tế:

- Các cơ sở y tế chịu trách nhiệm kết nối, liên thông dữ liệu phục vụ quản lý khám cha bệnh, giám định và thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT theo hưng dn của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Định kỳ hàng tháng, cơ sy tế cập nhật trên phần mm in các báo cáo theo mẫu quy định ti Thông tư s 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 ca Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán bảo him xã hội. Bộ phận công nghệ thông tin đi chiếu với phòng Tài chính kế toán và gửi biểu mu quy định lên Cổng tiếp nhận ca Hệ thống thông tin giám định bo hiểm y tế. Đồng thời phòng Tài chính kế toán gi báo cáo bng văn bản về cơ quan Bảo him xã hội và SY tế.

- Định kcùng với thời gian gửi báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh chữa bệnh bo hiểm y tế, cơ sở y tế lập Báo cáo thng kê chi phí thuc kháng HIV cp cho người bệnh và gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế trong đó phi nêu cụ thể chi phí thuốc ARV do quỹ bảo hiểm y tế chi tr và chi phí cùng chi trthuốc kháng HIV của người bệnh tham gia điều trị có thẻ BHYT theo biu mẫu quy định hiện hành.

4. Việc sử dụng và thanh toán thuốc ARV được các cơ sở y tế tiếp nhận trước 31/12/2019

- Các cơ sở y tế báo cáo số lượng thuốc tồn kho tại thời điểm 31/12/2019 và thời gian (dự kiến) sử dụng hết slượng thuốc tồn kho về Đơn vị chuyên trách phòng, chng HIV/AIDS để tổng hợp, báo cáo Cục Phòng, chng HIV/AIDS, Trung tâm mua sm tập trung thuốc quc gia đđiều chỉnh kế hoạch tiếp nhận thuốc ARV của năm 2020.

- Các cơ s y tế tiếp tục kê đơn cho người bệnh có th BHYT sdụng và thực hiện thanh toán hết đối với thuốc tồn kho còn đđiều kiện sử dụng.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phn ánh về Bộ Y tế (Cục Phòng, chng HIV/AIDS) để được xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTT V
ũ Đức Đam (đo cáo);
- C
ác Thứ trưởng (đbiết);
- BHXH Việt Nam (đphối hợp);
-
UBND các tnh, TP trực thuộc TW (để chđạo);
- Đ
ơn vị chuyên trách PC HIV/AIDS các tnh, thành phố (đthực hiện);
- Lưu: VT, AIDS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Xuân Tuyên

 

DANH SÁCH

CƠ SỞ Y TẾ NHẬN THUỐC ARV TỪ NGUỒN QUỸ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ NĂM 2020
(Kèm công văn số 140/BYT-AIDS ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Bộ Y tế)

STT

Tỉnh/TP

Tên cơ s

Đa chỉ nhn thuc

1

An Giang

TTYT H. An Phú

Đường BBắc Kinh Mới, TT. An Phú, H. An Phú, T. An Giang

 

 

BVĐK Trung tâm An Giang

60, Ung Văn Khiêm, Mỹ Phước, Long Xuyên, An Giang

 

 

TTYT huyện Chợ Mói

Phòng khám OPC - TTYT huyện Chợ Mi

 

 

TTYT H. Châu Phú

Quốc lộ 91, xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

 

 

TTYT TP. Châu Đốc

Khu dân cư khóm 8. Phường Châu Phú A. TP Châu Đốc.

 

 

TTYT TP Long Xuyên

số 09 Hải Thượng Lãn Ông - Mỹ Xuyên - TP Long Xuyên - An Giang

 

 

TTYT H. Phú Tân

125 Hi Thượng n Ông, p thượng 2, thtrấn Phú M

 

 

BVĐK Khu vực Tân Châu

485 Nguyn Tri Phương - P. Long Thạnh - TX Tân Châu - An Giang

 

 

TTYT H. Tịnh Biên

Khóm Sơn Đông,Thị trn nhà Bàng, Huyện Tịnh Biên, Tnh An Giang

 

 

TTYT H. Thoại Sơn

p Trung Bình, Huyện Thoại Sơn, Tỉnh An Giang

2

Bà rịa - Vũng Tàu

TTYT H. Long Điền

p An Thạnh - xã An Ngãi - Huyện Long Điền

 

 

TTYT TP. Vũng Tàu

278 Lê Lợi - Phường 7 - TP. Vũng Tàu.

 

 

TTYT H. Xuyên Mộc

QL55 TT Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc

 

 

BV Bà Rịa

686 Võ Văn Kit, Phường Long Tâm, TP Bà Rịa, Tnh Bà Rịa Vũng Tàu

 

 

BV Lê Lợi

s 22 Lê Lợi phường 1 thành phố Vũng Tàu

 

 

TTYT TX. Phú Mỹ

106, đường Trưng Chinh, phưng Phú Mỹ, thị xã Phú Mỹ, tỉnh BRVT

3

Bắc Giang

BVĐK H. Tân Yên

Thị trn Cao Thượng- Tân Yên

 

 

BVĐK tnh Bắc Giang

Đường Lê Lợi, thành phố Bắc Giang

 

 

TTKSBT tỉnh Bc Giang CS 2

Tổ dân ph Giáp Tiêu, phường Dĩnh Kế, TP Bắc Giang

4

Bc Kạn

TTYT H. Chợ Đồn

Tổ 1 Thị Trấn Bng Lũng huyện Chợ Đồn Tnh Bắc Kạn

 

 

TTYT H. Na Rì

Thị Trấn Yến Lạc - Na Rì - Bc Kạn

 

 

TTYT H. Bạch Thông

Phố Nà Hái - Thị trn Phú Thông - Huyện Bạch Thông - Tỉnh Bc Kạn

 

 

BV tỉnh Bc Kạn

T 12 Nguyn Thị Minh Khai - Thành PhBắc Kạn - Bc Kạn

 

 

TTYT H. ChMới

Xóm Nà M, xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới, tnh Bc Kạn

 

 

TTYT H. Na Rì

ThTrấn Yến Lạc - Na Rì - Bc Kạn

 

 

TT Kiểm soát bệnh tật Bc Kạn

TT Kim soát bệnh tật Bắc Kạn

 

 

TTYT H. Ngân Sơn

Bn súng - Vân Tùng - Ngân Sơn - Bc Kạn

 

 

TTYT H. Pác Nm

đông lo- bộc bố- pác nặm- Bắc Kạn

 

 

TTYT H. Ba B

Tiểu khu 2 Thị trấn chợ rã Ba BBắc Kạn

5

Bạc Liêu

TTYT huyện Phước Long

p Long Thành, Thị trấn Phước Long, huyện Phưc Long, Tnh Bạc Liêu.

 

 

TTKSBT tnh Bạc Liêu

01 Đồng Khởi, Phường 5, Thành phố Bạc Liêu

 

 

TTYT TX Giá Rai

Khóm 1, Phường 1, Thị xã Giá Rai, Tnh Bạc Liêu

 

 

TTYT TP Bạc Liêu

S 9, KDC Thiên Long, P5, Tp.Bạc Liêu, Tnh Bạc Liêu.

6

Bắc Ninh

BVĐK tnh Bắc Ninh

Bệnh viện đa khoa tnh Bắc Ninh

 

 

TTYT huyện Gia Bình

ThTrấn Gia Bình - Gia Bình - Bắc Ninh

 

 

TTYT H. Quế

Thị trấn PhMới - Quế Võ - Bắc Ninh

7

Bến Tre

BVĐK Nguyn Đình Chiểu

109, Đoàn Hoàng Minh, P5, TP Bến Tre, Bến Tre

8

Bình Định

BVĐK tnh Bình Định

106 Nguyễn Huệ - phường Trn Phú - tp Quy Nhơn - Bình Đnh

9

nh Dương

TTYT Bến Cát

khu ph 5, phường mỹ phước, thị xã Bến Cát, tỉnh nh Dương

 

 

BVĐK tnh Bình Dương

pknt bv bình dương, Số 05 Phạm Ngọc Thạch, Phường Hiệp Thành, Thành ph Th Du Một, Tnh Bình Dương

 

 

TTYT Dầu Tiếng

Khu ph 5- thị trn Dầu Tiếng - huyện Dầu Tiếng-tnh Bình Dương

 

 

TTYT TX Dĩ An

TTYT TX Dĩ An: s 500, đường ĐT 743, Khu phĐông Tác, Phường Tân Đông Hiệp, Dĩ An, Bình Dương

 

 

TTYT Phú Giáo

Khu ph3, thị trn Phước Vĩnh, Phú Giáo, Bình Dương

 

 

TTYT Tân Uyên

THỊ XÃ TÂN UYÊN, Khu ph7, phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, Bình Dương

 

 

TTYT TP. Th Du Mt

s 19 cmt8, Chánh Nghĩa, Thủ Dầu Một, Bình Dương

 

 

TTYT TX. Thuận An

Nguyễn Văn Tiết, Kp Đông Tư, P Lái Thiêu, Thuận An, Bình Dương

10

Bình Phước

TTYT Chơn Thành

KP Trung Lợi - TT Chơn Thành - Huyện Chơn Thành - Tnh Bình Phước (TT Hành chính huyện)

 

 

BVĐK tỉnh Bình Phước

Quốc lộ 14-P. Tiến Thành-TP Đồng Xoài - Tnh Bình Phước

11

Bình Thuận

TTYT Tánh Linh

Đường 25 tháng 12 - Lạc Thuận - Lạc Tánh - Tánh Linh - Bình Thuận

 

 

TTYT Đức Linh

Thôn 2, Đức Chinh, Đức Linh, Bình Thuận

 

 

TTYT Hàm Tân

KP1 - Thị trấn Tân Nghĩa - Huyện Hàm Tân

 

 

TTKSBT tnh Bình Thuận

01 - Đường Nguyễn Hội, phường Phú Trinh, thành phPhan Thiết, tnh Bình Thuận

 

 

TTYT Phú Quý

Quý Thạnh, Ngũ Phụng, Phú Quý

12

Cà Mau

BVĐK tnh Cà Mau

số 16 - Hải Thượng Lãn Ông - K6 - P6 - TP Mau

 

 

BVĐK Cái Nước

Khóm 2, Thị Trn i Nưc, Huyện Cái Nước, Tnh Cà Mau

 

 

BVĐK H. Trần Văn Thời

Bệnh Viện đa khoa huyện Trần văn Thời

 

 

BVĐK TP Cà Mau

Bệnh Viện Đa Khoa Thành Ph Cà Mau

 

 

Trung tâm PC HIV/AIDS tnh Cà Mau

K6, P5, TP Cà Mau, tnh Cà Mau

13

Cn Thơ

BVQY 121

Số 1 đường 30/4, phường An Lạt, quận Ninh Kiều, Thành ph Cn Thơ

 

 

BVĐK Q. Ô Môn

Đường Cách Mạng Tháng 8, P. Châu Văn Liêm, Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ

 

 

BVĐK Thốt Nt

Quốc lộ 91, Khu Vực Phụng Thạnh 1, Phường Thốt Nốt, Quận Thốt Nốt, Tp Cần Thơ.

 

 

BVĐK Thành phố

S 4- Châu Văn Liêm, phường An Lc, quận Ninh Kiu, TP Cn Thơ.

 

 

TTYT Q. Bình Thy

Đường số 44 Khu Dân Cư Ngân Thuận. Phường Bình Thy. Q Bình Thủy. TP Cần Thơ

 

 

TTYT Q Cái Răng

Đường Trần Chiên, KV Thạnh M, phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

14

Cao Bằng

BVĐK tnh Cao Bằng

Phường Tân Giang thành phố Cao Bng

 

 

BVĐK Tp. Cao Bng

T4 Phường Sông Bằng, Thành phố Cao Bng

15

Đà Nng

BV Da Liễu Đà Nng

BV Da Liễu Đà Nng

16

Đk Lk

TTPC HIV/AIDS Đk Lắk

46 Hoàng Diệu, P Thắng Lợi, TP-BMT, Tnh Đắk Lắk

 

 

BVĐK vùng Tây Nguyên

BVĐK vùng Tây Nguyên 184 Trn Quý Cáp, P. TAn, TP. Buôn Ma Thuột, T. Đk Lk

 

 

BVĐK TP Buôn Ma Thut

62 Nguyễn Đình Chiu,Thành Phố Buôn Ma Thuột, Đk Lắk

17

Đắk Nông

TTYT H. Cư Jút

TTYT H. Cư Jút - Tổ dân ph2 - Thị trn Eatling - Huyện Cư Jút

 

 

TTYT H. Đăk Mil

Thôn Thuận Sơn, xã Thuận An, huyện Đăk Mil, tnh Đăk Nông

 

 

TTYT H. Đăk R' Lp

Trung tâm y tế huyện Đắk R'lấp

 

 

TTYT H. Krông Nô

Thôn Nam Thạnh - Nam Đà - Krông Nô

 

 

TTKSBT tỉnh Đk Nông

Cơ sở 2 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật - T4 - P. Nghĩa Trung - TX. Gia Nghĩa - Đắk Nông

 

 

TTYT H. Tuy Đức

Thôn 2 - Đăk Buk So - Tuy Đc - Đăk Nông

18

Điện Biên

TTYT Điện Biên Đông

T 2 - Thị Trn Điện Biên Đông

 

 

BVĐK tnh Điện Biên

Tổ 12, Phường Noong Bua, TP Điện Biên Phủ, Tnh Điện Biên

 

 

BVĐK huyện Điện Biên

Trung tâm y tế huyện Điện Biên

 

 

TT kiểm soát bệnh tật tnh Điện Biên

Phòng khám đa khoa, chuyên khoa

 

 

TTYT Mường Ảng

tdp3, thị trấn huyện Mường Ảng, tnh Điện Biên

 

 

BVĐK Mường Nhé

Trung tâm y tế huyện Mường Nhé, tnh Điện Biên

 

 

TTYT Tủa Chùa

Đội 6 - xã Mường Báng - huyện Ta Chùa -Tnh Điện Biên

 

 

BVĐK huyện Tuần Giáo

Trung tâm Y tế huyện Tuần Giáo, tnh Điện Biên

 

 

TTYT Huyện Mường Chà

TTYT Huyện Mường Chà, Tnh Điện Biên

 

 

BVĐK Nậm Pồ

Trung tâm y tế huyện Nậm P

 

 

Bệnh viện ĐKKV th xã Mường Lay

T 12, phường Na Lay, thị xã Mường Lay, tnh Điện Biên

 

 

TTYT Thành Phố Điện Biên Phủ

T 5 Phường Him Lam Thành Phố Điện Biên Ph

19

Đồng Nai

TTYT TP. Biên Hòa

98/487 Phạm Văn Thuận, Phưng Tân Mai, Tp. Biên Hòa, Đng Nai

20

Đng Tháp

BVĐK tnh Đồng Tháp

Bnh viện Đa Khoa Đồng Tháp: 144 Mai n Khải, p 3, Xã Mỹ Tân, Tp Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp

 

 

BVĐK KV. Hồng Ng

Đường Trn Phú, khóm An Lợi, phường An Lộc, thxã Hồng Ngự, tnh Đồng Tháp

 

 

BVĐK Sa Đéc

153, Nguyễn Sinh Sắc, khóm Hòa Khánh, phường 2, TP. Sa Đéc

21

Gia Lai

BVĐK tỉnh Gia Lai

132 Tôn Tht Tùng, Phường Phù Đổng, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai

22

Hà Giang

BVĐK H. Bắc Mê

BVĐK H. Bắc Mê

 

 

BVĐK KV. Bắc Quang

BVĐK KV. Bắc Quang

 

 

BVĐK tnh Hà Giang

Phòng khám ARV Bệnh viện đa khoa tnh

 

 

BVĐK H. Đồng Văn

BVĐK H. Đồng Văn

 

 

BVĐK KV. Hoàng Su Phì

TT Vinh Quang - Hoàng Su Phì - Hà Giang

 

 

BVĐK H. Mèo Vạc

Tổ 5 thị trn Mèo Vạc huyện Mèo Vạc - Hà Giang

 

 

BVĐK H. Quản Bạ

T 4 thị trấn Tam Sơn - Huyện Qun Bạ

 

 

BVĐK H. Quang Bình

TT Yên Bình - Huyện Quang Bình - Hà Giang

 

 

TTKSBT tnh Hà Giang

Phòng Khám đa khoa chuyên khoa - t7 Phường Quang Trung - TP Hà Giang

 

 

BVĐK H. Vị Xuyên

Tổ 10 thị trấn Vị Xuyên

 

 

BVĐK H. Xín Mần

T 4 thị trấn Cốc Pài - huyện Xín Mn - tnh Hà Giang

 

 

BVĐK H. Yên Minh

T 6 TT Yên Minh - H. Yên Minh - T.Hà Giang

23

Hà Nam

TTYT H. Duy Tiên

TTYT H. Duy Tiên

 

 

TTYT H. Kim Bng

TTYT H. Kim Bng

 

 

TTYT H. Thanh Liêm

Thôn Lãm - xã Thanh Bình - Thanh Liêm - Hà Nam

 

 

TTKSBT tỉnh Hà Nam

P.Liêm Chính - TP Phủ Lý - Hà Nam

 

 

TTYT H. Bình Lục

TTYT H. Bình Lục

 

 

TTYT H. Lý Nn

TTYT H. Lý Nhân

24

Hà Ni

BV Hà Đông

BVĐK Hà Đông

 

 

TTYT Hai Bà Trưng

PKNT Hai Bà Trưng

 

 

TTYT Long Biên

Phòng Khám Ngoại Trú ARV Long Biên

 

 

TTYT Sóc Sơn

TYT Sóc Sơn

 

 

TTYT Gia Lâm

Phòng Khám Ngoại Trú Gia Lâm

 

 

TTYT Hoàng Mai

M4TT6 - Phòng khám đa khoa Linh Đàm t12 phường Đại Kim khu đô thị Bắc Linh Đàm quận Hoàng Mai Hà Nội

 

 

TTYT Đống Đa

S 6 Đông Tác - Kim Liên - Đng Đa - Hà Ni

 

 

BV Đống Đa

PKNT Bệnh viện ĐK Đng Đa

 

 

TTYT Quận Nam T Liêm

Số 03 Liên Cơ phưng Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

 

 

BV Phi Hà Nội

PKNT Bệnh viện Phổi Hà Nội.

 

 

BVĐK Sơn Tây

304A - Lê Lợi - Sơn Tây - Hà Nội

 

 

BVĐK H. Vân Đình

Số 1 Thanh m - TT Vân Đình - Ứng Hòa - Hà Nội

 

 

TTYT Đông Anh

KM1, QL23B, Tiên Dương, Đông Anh, Hà Nội

 

 

BVQY 103

Bệnh Viện Quân Y 103

25

Hà Tĩnh

Trung tâm Kiểm soát bnh tật

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Tĩnh - Cơ s2 đường Hà Hoàng, Thạch Trung, TP Hà Tĩnh

26

Hải Dương

TTYT Huyện Cẩm Giàng

Phố Ghẽ, Tân Trường, Cẩm Giàng, Hi Dương

 

 

TTYT Huyện Kim Thành

Kim Xuyên, Kim Thành, Hi Dương

 

 

TTYT Huyện Kinh Môn

Thị trn Kinh Môn, Kinh Môn, Hải Dương

 

 

TTYT TP Chí Linh

164 Nguyễn Trãi 2, Sao Đỏ, Thành ph Chí Linh, Tnh Hải Dương

27

Hải Phòng

Bệnh viện Kiến An

35 - Trần Tất Văn- Kiến An- Hải Phòng

 

 

BV Hữu Nghị Việt Tiệp

Số 1 đường Nhà Thương, P. Cát Dài, Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng

 

 

BVĐK H. An Lão

Số 99 đường Nguyễn Văn Trỗi Thị Trn An Lão Thành Ph Hi Phòng

 

 

Bệnh viện Đa khoa Cát Bà

S1-2-3 Đường Hà Sen - Thị Trn Cát Bà - huyện Cát Hi - HP

 

 

BVĐK Q. Đồ Sơn

Số 229 Lý Thánh Tông-Q. ĐSơn- Hải Phòng

 

 

BVĐK Đôn Lương

Thị trấn Cát Hải, Thành phố Hải Phòng

 

 

TTYT H. Kiến Thụy

Khu Thọ Xuân, Thị trn Núi Đi, huyện Kiến Thụy

 

 

BVĐK H. Thủy Nguyên

Xã Thy Sơn, huyện Thủy Nguyên, TP. Hi Phòng

 

 

BVĐK Hi An

Lô K2 - đưng Trần Hoàn - t dân ph s7 - phường Đng Hải - qun Hải An -TP Hi Phòng

28

Hậu Giang

TTPC HIV/AIDS tnh Hậu Giang

TTPC HIV/AIDS tnh Hậu Giang

 

 

TTYT TX. Ngã Bảy

Số 228, đường 30/4, khu vực V, phường Lái Hiếu, thị xã Ngã By, tnh Hu Giang

29

TP. Hồ Chí Minh

TTYT Huyện. Bình Chánh

350 Đường Tân Túc, Thị Trấn Tân Túc, Huyện Bình Chánh, TPHCM

 

 

TTYT Quận Bình Tân

635 Tỉnh Lộ 10 phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân

 

 

TTYT Quận Bình Thạnh

8/104 Đinh Bộ Lĩnh, phưng 24, quận Bình Thạnh

 

 

BV Bệnh nhiệt đới

764 Võ Văn Kiệt, Phường 1, Quận 5, Tp. HCM

 

 

Bệnh viện Huyện Nhà Bè

281A Lê Văn Lương, p 3, xã Phước Kin, huyện Nhà Bè, TP H Chí Minh

 

 

Phòng khám tư nhân Galant

119 Trần Bình Trọng, P.2, Q.5, TP.HCM

 

 

TTYT Qun Gò Vấp

131 Nguyn Thái Sơn, phường 7, Qun Gò Vp TP. HCM

 

 

BV Phạm Ngọc Thạch

120 Hồng Bàng, phường 12, Quận 5, TP. HCM

 

 

TTYT Qun 1

48-52 Mã Lộ, P. Tân Đnh, Q1, TP.HCM

 

 

TTYT Quận 2

Số 6 Trnh Khc Lập, P. Thạnh Mỹ lợi, Quận 2

 

 

TTYT Quận 3

Khoa TVHTCĐ, 311 Nguyễn Thượng Hin, P4, Q3, Tp. HCM

 

 

TTYT Quận 4

396/27 Nguyễn Tất Thành, Phưng 18, Quận 4

 

 

TTYT Quận 6

1039A Hng Bàng phường 12 quận 6

 

 

TTYT Qun 7

101 Nguyễn Thị Thập - P. Tân Phú - Q.7

 

 

TTYT Quận 8

1724 Phạm Thế Hiển Phường 6, Quận 8

 

 

TTYT Qun 10

475A CMT8 Phường 13, Qun 10 TP.HCM

 

 

TTYT Qun 11

72 A, đường số 5, CX Bình thới, P8, Q11, Tp. HCM

 

 

TTYT Quận Tân Bình

254/86 Âu Cơ, Phường 9, Qun Tân Bình

 

 

TTYT Tân Phú

265 Tân Quý, phường Tân Quý, Quận Tân Phú

 

 

TTYT Quận Thủ Đức

S2 Nguyn Văn Lịch, Phưng Linh Tây, Quận ThĐức

 

 

BV Thủ Đức

S 29 đường Phú Châu Phường Tam Phú Quận ThĐức Tp. HCM

 

 

TTYT Huyện Hóc Môn

324 Quốc lộ 22, ấp Chánh 2, xã Tấn Xuân Hóc Môn, (PKNT Hóc Môn)

 

 

TTYT Qun 12

79 Tô Ngc Vân, KP 5, P. Thạnh Xuân, Q12

 

 

TTYT Quận 9

107 Nguyn Văn Tăng, Phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9

 

 

TTYT Huyện Củ Chi

Tỉnh lộ 8, p 2. Trạm y tế xã Tân Thạnh Tây, huyện C Chi, TP.HCM

 

 

TTYT Huyện Cần Giờ

Khu ph Miu Ba, th trn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh

 

 

TTYT Quận 5

225 B Trần Hưng Đạo Phường 10 Quận 5

 

 

TTYT Quận Phú Nhuận

23 Nguyn Văn Đậu Phường 5

30

Hòa Bình

BVĐK tnh Hòa Bình

BVĐK tỉnh Hòa Bình

 

 

TTYT H. Kim Bôi

Xóm Sào - Xã Hạ Bì - Huyện Kim Bôi - Tnh Hòa Bình

 

 

TTYT H. Lạc Sơn

phlốc xã liên vũ huyện lạc sơn tỉnh Hòa nh

 

 

TTYT H. Lương Sơn

tiu khu 12 thị trấn Lương Sơn Tnh Hòa Bình

 

 

TTYT H. Mai Châu

tiu khu 4, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, tnh Hòa Bình

31

Huế

BV Trung ương Huế

16 Lê Lợi, TP Huế

 

 

Phòng khám Chuyên khoa và Điều trị nghiện chất - Trung tâm Kim soát bệnh tật tỉnh Thừa Thiên Huế

21 Nguyn Văn Linh, An Hòa, Thành phố Huế

32

Hưng Yên

BV Bệnh nhiệt đới tỉnh

Đường Phạm Bạch Hổ- Phưng Lam Sơn- TP Hưng Yên

33

Khánh Hòa

TTYT TP Cam Ranh

Phòng khám đa khoa ngoại trú

34

Kiên Giang

BVĐK tnh

Phòng khám ngoại trú - BVĐK tỉnh Kiên Giang

 

 

TTYT H. Phú Quc

PKNT - Trung Tâm Y Tế Phú Quốc

35

Kon Tum

TTKSBT tnh Kon Tum

55 Phan Kế Bính - P. Ngô Mây- TP. Kon Tum

 

 

BVĐK tnh Kon Tum

224 Bà triệu, phưng Quang Trung, BVĐK tnh Kon Tum

36

Lai Châu

TTYT Tam Đường

Bản cò lá - Thtrấn Tam Đường- Tnh Lai Châu

37

Lâm Đồng

BV II Lâm Đồng

S 263 Trn Quốc Ton, Phường B'Lao - Thành Phố Bo Lộc

 

 

BVĐK tnh Lâm Đng

S 1 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Đà Lạt Lâm Đng

 

 

TTYT Đức Trọng

44 Quốc lộ 20, thị trấn Liên Nghĩa, Đức Trọng, Lâm Đồng

38

Lạng Sơn

TTYT Hữu Lũng

TTYT Hữu Lũng

 

 

TTYT Cao Lộc

T 3, Khi 6, Thi trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tnh Lạng Sơn

 

 

TTYT Lộc Bình

Đường Vi Đc Thng, Khu Cầu Lấm, Thị trấn Lộc Bình, Huyện Lộc Bình, Tnh Lạng Sơn

 

 

BVĐK tnh Lạng Sơn

Phòng khám B20- Bệnh viện Đa khoa tnh Lạng Sơn

 

 

TTYT Tràng Định

Khu II Thị Trn Tht Khê - huyện Tràng Định, tnh Lạng Sơn

 

 

TTYT Văn Lãng

khu 5, TTYT Văn Lãng, Th Trn Na Sầm

39

Lào Cai

BVĐK Bát Xát

T2 thị trn Bát Xát huyện Bát Xát tnh Lào Cai

 

 

BVĐK Văn Bàn

BVĐK Văn Bàn, t 5 TT Khánh Yên, Văn Bàn, Lào Cai

 

 

BVĐK tỉnh Lào Cai

Bệnh viện Đa khoa tnh Lào Cai - đường Chiềng On, phường Bình Minh, thành phố Lào Cai

40

Long An

TTYT H. Cần Đước

Khu 1B Thị Trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tnh Long An

 

 

BVĐK KV Hậu Nghĩa

p Tân Bình - Hòa Khánh Tây - Đức Hòa - Long An

 

 

TTYT H. Bến Lức

126, Nguyn Hu Thọ, Khu ph 3. TT. Bến Lức, Bến Lức, Long An

 

 

BVĐK tnh Long An

211 Nguyễn Thông, phường 3, thành ph Tân An, tnh Long An

 

 

BVĐK KV Đồng Tháp Mười

số 29, Đường 30/04, Phường 1, TX Kiến Tưng, Long An

41

Nam Đnh

BVBK tnh Nam Định

BVĐK tnh Nam Định

 

 

TTYT H. Giao Thủy

TTYT H. Giao Thy

 

 

BVĐK Hi Hậu

BVĐK Hi Hu

 

 

TTYT Nam Trực

TTYT Nam Trực

 

 

TTYT H. Nghĩa Hưng

TTYT H. Nghĩa Hưng

 

 

TTYT H. Trực Ninh

TTYT H. Trc Ninh

 

 

TTPC HIV/AIDS tỉnh Nam Định

Phòng khám chuyên khoa HIV/AlDS & ĐTNC

 

 

TTYT H. Xuân Trưng

TTYT H. Xuân Trường

 

 

TTYT H. Ý Yên

TTYT H. Ý Yên

42

Nghệ An

BVĐK tỉnh Nghệ An

S5 Đại lộ Lê Nin p Nghi Phú Vinh Nghệ An

 

 

BVĐK Diễn Châu

XÓM 7 - DIỄN PHÚC - DIỄN CHÂU - NGHỆ AN

 

 

TTYT H. Tương Dương

Xã Thạch Giám, huyện Tương Dương, tnh Nghệ An

 

 

TTYT Nam Đàn

Thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tnh Nghệ An

 

 

BVĐK Thanh Chương

Khối 5, Thị Trấn Thanh Chương Nghệ An

 

 

TTYT Th xã Cửa Lò

Khối 3, phường Nghi Hương, Thxã Cửa Lò, Nghệ An

 

 

BVĐK Yên Thành

Xóm 2, xã Tăng Thành, huyện Yên Thành, tnh Nghệ An

 

 

TTYT Anh Sơn

Khi 6a - TT Anh Sơn - Huyện Anh Sơn - Tnh Nghệ An

 

 

BVĐKKV Tây Nam Nghệ An

Thôn Lam Trà; xã Bng Khê, huyện Con Cuông

 

 

TTYT H. Tân K

Khối 10 - Thị trn Tân K- huyện Tân Kỳ - Tnh Nghệ An

 

 

TTYT TX Hoàng Mai

Tt yt TX Hoàng Mai, khối 1, phường Quỳnh Thiện, tx Hoàng Mai, Nghệ An

 

 

BVĐK Quỳnh Lưu

BVĐK Qunh Lưu, Xóm 13, xã Quỳnh Thạch, Quỳnh Lưu, Nghệ An.

 

 

BVĐK Nghi Lộc

Xóm 8, xã Nghi Thịnh, huyện Nghi Lộc, Nghệ An

 

 

TTYT Kỳ Sơn

Phòng Khám Ngoại Trú - TTYT huyện Kỳ Sơn - tnh Nghệ An

 

 

TTYT H. Quỳ Hợp

Khối Hợp Tâm Thị trấn QuHợp, huyện Quỳ Hợp, tnh Nghệ An

 

 

TTYT Nghĩa Đàn

Khối Tân Đc - Thị trn Nghĩa Đàn - Huyện nghĩa Đàn - Tỉnh Nghệ An

43

Ninh Bình

TTYT TP. Ninh Bình

Đường 30 tháng 6 - Phường Phúc Thành - TPNB

44

Ninh Thuận

TTYT H. Thuận Bắc

Thôn n Đạt, Xã Lợi Hải, Huyện Thuận Bc, Tnh Ninh Thuận

 

 

TTYT H. Ninh Phước

Khu ph6, Thị trn Phước Dân, Ninh Phước, Ninh Thuận

 

 

TTYT H. Ninh Sơn

QL27, Triệu Phong, Xã Qung Sơn, Huyện Ninh Sơn, Tnh Ninh Thuận

 

 

TTYT H. Ninh Hi

93 Phạm Ngọc Thạch, Khánh Sơn 1, Khánh Hải, Ninh Hải, Ninh thuận

 

 

TTYT Tp. Phan Rang

364 N Gia Tự, phưng Tấn Tài, tp. Phan Rang - Tháp Chàm, tnh Ninh Thuận

45

Phú Th

BVĐK TX Phú Thọ

S71 Đường Cao Bang, Phố Hòa Bình, Phường Âu Cơ, Th xã Phú Thọ, Tnh Phú Thọ

 

 

BVĐK tỉnh Phú Thọ

Đường Nguyễn Tt Thành, phường Tân Dân, TP Việt Trì, tnh Phú Thọ

46

Phú Yên

TTPC HIV/AIDS tỉnh Phú Yên

Lý Thái T, Phường 6, Tuy Hòa, Phú Yên

47

Quảng Bình

TTPC HIV/AIDS tỉnh Quảng Bình

Trung tâm PC HIV/AIDS tỉnh Qung Bình

48

Quảng Nam

BVĐK tỉnh Qung Nam

01 Nguyễn Du - TP Tam Kỳ - Quảng Nam

49

Quảng Ngãi

TTKSBT tnh Qung Ngãi

64 Bùi Thị Xuân - TP Qung Ngãi

50

Qung Ninh

BVĐK tnh Qung Ninh

TuTĩnh - Bch Đằng - Hạ Long - QN

 

 

BVĐK TP. Cẩm Ph

371 đường Trn Phú Cẩm Ph Qung Ninh

 

 

TTYT H. Hoành Bồ

TTYT H. Hoành Bồ

 

 

TTYT TP. Móng Cái

Đường Tuệ Tĩnh - Ninh Dương - Mòng Cái - Quảng Ninh

 

 

TTYT H. Tiên Yên

Lý Thường Kiệt - Tiên Yên - Qung Ninh

 

 

TTYT H. Vân Đồn

thôn 12, xã Hạ Long, Vân Đồn, Qung Ninh

51

Qung Trị

Trung tâm Kim soát bệnh tt Tnh Qung Trị

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Tỉnh Quảng Trị

52

Sóc Trăng

BVĐK tnh Sóc Trăng

378 Lê Dun, P9, TP Sóc Trăng

 

 

TTYT Mỹ Xuyên

51 Triệu Nương, p Châu Thành, TT Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, tnh Sóc Trăng

 

 

TTYT TP Sóc Trăng

182 Mc Đỉnh Chi, phưng 9, TP Sóc Trăng, tnh Sóc Trăng

53

Sơn La

BVĐK tỉnh Sơn La

PKNT BVĐK tnh Sơn La

 

 

BVĐK Bc Yên

Phiêng Ban III- TT Bc Yên- huyện Bc Yên- tỉnh Sơn La

 

 

BVĐK Mai Sơn

Thtrấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tnh Sơn La

 

 

BVĐK Sốp Cộp

PKNT BVĐK huyện Sốp Cộp, tnh Sơn La

 

 

BVĐK Thảo nguyên Mộc Châu

Tiểu khu bệnh viện 2 - thị trấn nông trường Mộc Châu - Sơn La

54

Tây Ninh

TTYT Trảng Bàng

TTYT Trảng Bảng, Quốc lộ 22, Khu phLộc An.

 

 

TTYT H. Bến Cầu

Trung m Y tế Huyện Bến Cầu, p Thuận Tây, xã Lợi Thuận, huyện Bến Cầu, Tây Ninh

 

 

BVĐK Tây Ninh

Bệnh Viện Đa khoa Tây Ninh
6
26 Đường 30/4 Phường 3, TP Tây Ninh, Tnh Tây Ninh

 

 

TTYT Hòa Thành

S256 Đường Phạm Hùng, ấp long thi, xã Long Thành Trung, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh

 

 

TTYT H. Gò Dầu

Quốc lộ 22B, khu phRạch Sơn, Th Trn Gò Dầu, Huyện Gò Dầu, Tây Ninh

55

Thái Bình

BVĐK tỉnh Thái Bình

530 Lý Bôn,TP Thái Bình, Tnh Thái Bình

 

 

BVĐK Hưng Hà

Minh Khai - Hưng Hà - Thái Bình

 

 

BVĐK Kiến Xương

Khu Quang Trung Thị Trn Thanh Nê Kiến Xương Thái Bình

 

 

BVĐK Đông Hưng

Thị trn Đông Hưng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

 

 

BVĐK Tiền Hải

Thôn Đông xã Tây Giang huyện Tiền Hải

 

 

BVĐK Thành Ph Thái Bình

Đường Trn Thánh Tông, P. Lê Hồng Phong, TP. Thái Bình, tnh Thái Bình

 

 

BVĐK Thái Thụy

BVĐK Thái Thụy Khu 7 TT Diêm Điền, Thái Thụy, Thái Bình

 

 

BVĐK Vũ Thư

Thị Trn Vũ Thư, huyện Vũ Thư, Tnh Thái Bình

 

 

BVĐK Quỳnh Phụ

252 Đường Nguyễn Du, Thị trấn Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

56

Thái Nguyên

TTYT TP Thái Nguyên

T 34 phường Phan Đình Phùng - thành phThái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

 

 

BV A

BV A. Đường Quang Trung, Phường Thịnh Đán, TP Thái Nguyên, Tnh Thái Nguyên.

57

Thanh Hóa

BVĐK KV. Ngọc Lặc

BVĐK KV. Ngọc Lặc

 

 

BVĐK TP Thanh Hóa

140 Trường Thi - Phường Trưng Thi - TP Thanh Hóa

 

 

BVĐK Thọ Xuân

Khu 9 Thị trấn Thọ Xuân Thanh Hóa

58

Tiền Giang

TTKSBT tnh Tiền Giang

158/3 Trần Hưng Đo, Phường 5, Mỹ Tho, Tin Giang

59

Trà Vinh

TTYT H. Càng Long

Khóm 6, Thtrấn Càng Long, huyện Càng Long, tnh Trà Vinh

 

 

BVĐK H. Cu Kè

khóm 4, thị trn Cầu Kè, huyện Cầu Kè, tnh TVinh

 

 

BVĐK KV Cầu Ngang

Số 34 Nguyễn Trí Tài, Khóm Minh Thuận A, Th trấn Cầu Ngang, Huyện Cầu Ngang, Tnh Trà Vinh

 

 

TTYT H. Châu Thành

Khóm 2, Thị Trấn Châu Thành, Huyện Châu Thành, Trà Vinh.

 

 

TTYT TX. Duyên Hải

Khóm 3, Phường 1, thị xã Duyên Hải, Trà Vinh.

 

 

TTYT H. Trà

Khóm 1 Thị Trn Trà Cú Huyện Trà Cú

 

 

BVĐK tnh Trà Vinh

S27 - Điện Biện Phủ - Phường 6 - TP Trà Vinh - Trà Vinh

 

 

BVĐK KV Tiểu Cần

p Đại Mong - xã Phú Cần - huyện Tiểu Cần - tỉnh Trà Vinh

60

Tuyên Quang

BVĐK tnh Tuyên Quang

44 đường Lê Dun - phường Tân Hà - TP Tuyên Quang

 

 

BV Phổi Tuyên Quang

Thôn sông lô 8 xã an tường tp Tuyên Quang

 

 

TTYT H. Lâm Bình

Thôn Bn Kè A, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tnh Tuyên Quang

 

 

ĐVĐK Chiêm Hóa

tVĩnh Lim - thtrấn Vĩnh Lộc - huyện Chiêm Hóa - tỉnh Tuyên Quang

 

 

TTYT H. Hàm Yên

Trung tâm Y tế huyện Hàm Yên; Tổ dân phố Tân Bình - TT Tân Yên - Hàm Yên-Tuyên Quang

 

 

TTYT Huyện Na Hang

Tổ 7 TT Na Hang - Huyện Na Hang - Tuyên Quang

 

 

Trung tâm y tế huyện Sơn Dương

T Dân Phố Quyết Thng, Thtrấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tnh Tuyên Quang

 

 

BVĐK Yên Sơn

BV ĐK Yên Sơn

61

Vĩnh Long

TTYT TX. Bình Minh

Số 36, đường Nguyễn Văn Thành, khóm 5, phường Cái Vồn, th xã Bình Minh, tnh Vĩnh Long

 

 

TTYT H. Tam Bình

366 Trần Văn Bảy Khóm 4 Th Trn Tam Bình huyện Tam Bình tnh Vĩnh Long

 

 

BVĐK tnh Vĩnh Long

301 Trần Phú, Phường 4, Thành PhVĩnh Long, Tnh nh Long

 

 

TTYT H. Trà Ôn

32/7a đường Võ Tánh khu 7 thị trn Trà Ôn huyện Trà Ôn tnh Vĩnh Long

62

Vĩnh Phúc

TTYT Sông Lô

Lũng Gì - Nhạo Sơn - Sông Lô - Vĩnh Phúc

63

Yên Bái

BVĐK tnh Yên Bái

Thôn 1, xã Phúc Lộc, TP Yên Bái, tnh Yên Bái

 

 

TTYT Lục Yên

Thị trn Yên Thế, Huyện Lc Yên, Tnh Yên Bái

 

 

TTYT Mù Cang Chi

Tổ 5 thị trn Huyện Mù Cang Chải

 

 

BVĐK KV Nghĩa Lộ

Tổ 1 phường Pú Trạng - Thị xã Nghĩa Lộ - Yên Bái

 

 

TTYT TP Yên Bái

Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái - Đường Tuệ Tĩnh, Phưng Nguyễn Thái Học, Thành ph Yên Bái

 

 

TTYT Trạm Tu

Thị Trn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, Tnh Yên Bái

 

 

TTYT Trn Yên

TTYT Trn Yên

 

 

TTYT H. Văn Chn

TTYT Huyện Văn Chấn TDP 9 TTNT Trần Phú Huyện Văn Chấn Tnh Yên Bái

 

 

TTYT Văn Yên

Thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên, Tnh Yên Bái

 

 

TTYT Yên Bình

Thôn Thanh Bình, Xã Phú Thịnh, Huyện Yên Bình, Tnh Yên Bái

 

Điều 15. Theo dõi và quản lý nhập, xuất thuốc

1. Nhập thuốc:

a) Tất cả các loại thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn) phải được kiểm nhập trước khi nhập kho.

b) Hội đồng kiểm nhập do Giám đốc bệnh viện quyết định. Thành phần Hội đồng kiểm nhập gồm: Trưởng khoa Dược, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, thủ kho, thống kê dược, cán bộ cung ứng.

c) Nội dung kiểm nhập: kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất đối với mọi nguồn thuốc (mua, viện trợ, dự án, chương trình) trong bệnh viện theo yêu cầu sau:

- Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết quả thầu về các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, tên hóa chất, nồng độ (hàm lượng), đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất;

- Thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được kiểm nhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho;

- Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở cung cấp để bổ sung, giải quyết;

- Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn hàng hóa;

- Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bản kiểm nhập riêng;

d) Biên bản kiểm nhập có đủ chữ ký của thành viên hội đồng kiểm nhập.

đ) Vào sổ kiểm nhập thuốc (theo mẫu Phụ lục 14).

2. Kiểm soát chất lượng thuốc sử dụng tại cơ sở:

a) Kiểm soát 100% chất lượng cảm quan thuốc nhập vào khoa Dược.

b) Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc định kỳ và đột xuất tại kho, nơi pha chế và nơi cấp phát của khoa Dược.

c) Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc định kỳ và đột xuất thuốc tại các khoa lâm sàng.

3. Cấp phát thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn):

a) Khoa Dược duyệt thuốc trước khi cấp phát.

b) Cấp phát thuốc cho khoa lâm sàng:

- Trưởng khoa Dược hoặc dược sĩ được ủy quyền duyệt Phiếu lĩnh thuốc trong giờ hành chính;

- Khoa Dược bảo đảm việc cấp phát thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) đầy đủ và kịp thời theo Phiếu lĩnh thuốc, hóa chất của khoa lâm sàng, cận lâm sàng;

- Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn vị, Khoa Dược đưa thuốc đến các khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa Dược theo quy định của Giám đốc bệnh viện.

c) Phát thuốc theo đơn cho người bệnh ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế.

d) Từ chối phát thuốc nếu phát hiện sai sót trong đơn thuốc hoặc Phiếu lĩnh thuốc, thông báo lại với bác sĩ kê đơn và bác sĩ ký duyệt; phối hợp với bác sĩ lâm sàng trong việc điều chỉnh đơn thuốc hoặc thay thế thuốc.

đ) Kiểm tra, đối chiếu khi cấp phát thuốc:

- Thể thức phiếu lĩnh thuốc hoặc đơn thuốc;

- Kiểm tra tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), dạng bào chế, liều dùng, đường dùng, khoảng cách dùng thuốc trên đơn thuốc với thuốc sẽ giao;

- Nhãn thuốc;

- Chất lượng thuốc;

- Số lượng, số khoản thuốc trong đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc với số thuốc sẽ giao.

e) Sau khi cấp phát phải vào thẻ kho theo dõi thuốc hàng ngày.

g) Cấp phát thuốc theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước, thuốc có hạn dùng ngắn hơn xuất trước. Chỉ được cấp phát các thuốc còn hạn sử dụng và đạt tiêu chuẩn chất lượng.

h) Vào sổ theo dõi xuất, nhập hoặc thẻ kho (theo mẫu Phụ lục 1).

4. Lưu trữ chứng từ xuất, nhập, đơn thuốc ngoại trú thực hiện theo quy định về lưu trữ hồ sơ bệnh án.

5. Bàn giao (khi thủ kho thay đổi nhiệm vụ khác)

a) Trước khi bàn giao, thủ kho phải vào sổ đầy đủ và ghi lại số liệu bàn giao; đối chiếu số liệu thực tế với chứng từ xuất, nhập; ghi rõ nguyên nhân các khoản thừa, thiếu, hư hao;

b) Nội dung bàn giao bao gồm sổ sách, giấy tờ, chứng từ, đối chiếu với thực tế về số lượng và chất lượng, những việc cần theo dõi và hoàn thành tiếp (ghi rõ chức trách, nhiệm vụ cụ thể);

c) Biên bản bàn giao ghi rõ ràng, có sự chứng kiến và ký duyệt của Lãnh đạo cấp trên trực tiếp của người bàn giao, người nhận, lưu trữ chứng từ theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Theo dõi, quản lý sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn), vật tư y tế tiêu hao (nếu có)

1. Thống kê, báo cáo, thanh toán tiền thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn)

a) Thống kê, báo cáo:

- Xây dựng hệ thống sổ theo dõi xuất, nhập thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn) và lưu trữ chứng từ, đơn thuốc theo quy định hoặc có hệ thống phần mềm theo dõi, thống kê thuốc. Nếu cơ sở có phần mềm theo dõi, quản lý xuất, nhập thì hàng tháng in thẻ kho ra, ký xác nhận và lưu trữ lại theo quy định;

- Thống kê dược: cập nhật số lượng xuất, nhập thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn) và đối chiếu định kỳ hoặc đột xuất với thủ kho;

- Thống kê, báo cáo số liệu về nhầm lẫn, thừa, thiếu, hư hao định kỳ và đột xuất.

- Phối hợp với phòng Tài chính - Kế toán thực hiện việc báo cáo theo quy định tại điểm c Điều 10 của Thông tư này.

b) Thanh toán: Khoa Dược thống kê và tổng hợp số lượng đã cấp phát đối chiếu với các chứng từ xuất, nhập và chuyển phòng Tài chính - Kế toán thanh quyết toán.

c) Xử lý thuốc thừa, thiếu, hư hao, thuốc hết hạn dùng.

d) Thuốc hết hạn dùng phải tiến hành hủy theo quy định về quản lý chất lượng thuốc.

đ) Thuốc do khoa lâm sàng trả lại được kiểm tra và tái nhập theo quy trình kế toán xuất, nhập.

e) Thuốc viện trợ, thuốc phòng chống dịch bệnh, thiên tai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

2. Kiểm kê thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn)

a) Thời gian kiểm kê:

- Kiểm kê thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) tại khoa Dược 1 tháng/lần. Các cơ số thuốc tự vệ, chống bão lụt và các cơ số khác kiểm kê theo từng quý và có quy định về luân chuyển cơ số thuốc này;

- Kiểm kê thuốc tủ trực tại các khoa lâm sàng 3 tháng/lần;

b) Quy định về Hội đồng kiểm kê:

- Hội đồng kiểm kê tại kho của khoa Dược hàng tháng gồm: Trưởng khoa Dược, kế toán (thống kê) dược, thủ kho dược và cán bộ phòng Tài chính - Kế toán.

- Hội đồng kiểm kê tại khoa lâm sàng: thành lập tổ kiểm kê, ít nhất có 3 người do đại diện khoa Dược làm tổ trưởng, điều dưỡng trưởng của khoa và điều dưỡng viên là thành viên;

- Hội đồng kiểm kê của bệnh viện cuối năm gồm: lãnh đạo bệnh viện là Chủ tịch hội đồng; trưởng khoa Dược là thư ký hội đồng, trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng Tài chính - Kế toán, trưởng phòng Điều dưỡng, kế toán dược, thủ kho dược là uỷ viên.

c) Nội dung kiểm kê:

- Đối chiếu sổ theo dõi xuất, nhập với chứng từ;

- Đối chiếu sổ sách với thực tế về số lượng và chất lượng;

- Xác định lại số lượng, chất lượng thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn), tìm nguyên nhân thừa, thiếu, hư hao;

- Lập biên bản kiểm kê thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn), vật tư y tế tiêu hao (theo mẫu Phụ lục 8, 9, 10);

- Nếu chất lượng không đạt yêu cầu, Hội đồng kiểm kê làm biên bản xác nhận và đề nghị cho xử lý (theo mẫu Phụ lục 11, 12).

Điều 17. Quy định về bảo quản thuốc

1. Yêu cầu về kho thuốc cần đảm bảo nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc

a) Yêu cầu về vị trí, thiết kế:

- Kho thuốc được bố trí ở nơi cao ráo, an toàn, thuận tiện cho việc xuất, nhập, vận chuyển và bảo vệ;

- Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn;

- Diện tích kho cần đủ rộng để bảo đảm việc bảo quản thuốc đáp ứng với yêu cầu của từng mặt hàng thuốc;

- Kho hóa chất (pha chế, sát khuẩn) bố trí ở khu vực riêng;

b) Yêu cầu về trang thiết bị:

- Trang bị tủ lạnh để bảo quản thuốc có yêu cầu nhiệt độ thấp

- Kho có quạt thông gió, điều hòa nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm;

- Các thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản phải được hiệu chuẩn định kỳ;

- Có đủ giá, kệ, tủ để xếp thuốc; khoảng cách giữa các giá, kệ đủ rộng để vệ sinh và xếp dỡ hàng;

- Đủ trang thiết bị cho phòng cháy, chữa cháy (bình cứu hỏa, thùng cát, vòi nước).

2. Quy định về bảo quản

a) Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát, sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tối thiểu 2 lần (sáng, chiều) trong ngày và theo dõi xuất, nhập sản phẩm.

b) Tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động khác từ bên ngoài.

c) Thuốc, hoá chất, vắc xin, sinh phẩm được bảo quản đúng yêu cầu điều kiện bảo quản do nhà sản xuất ghi trên nhãn hoặc theo yêu cầu của hoạt chất (với các nhà sản xuất không ghi trên nhãn) để đảm bảo chất lượng của sản phẩm.

d) Thuốc cần kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) và thuốc bảo quản ở điều kiện nhiệt độ đặc biệt thì bảo quản theo quy định hiện hành và yêu cầu của nhà sản xuất.

đ) Theo dõi hạn dùng của thuốc thường xuyên. Khi phát hiện thuốc gần hết hạn sử dụng hoặc thuốc còn hạn sử dụng nhưng có dấu hiệu nứt, vỡ, biến màu, vẩn đục phải để khu vực riêng chờ xử lý.

e) Thuốc, hoá chất dễ cháy nổ, vắc xin, sinh phẩm bảo quản tại kho riêng.

g) Kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho thuốc, hóa chất: 6 tháng/lần.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Mua sắm tập trung cấp quốc gia thuốc kháng HIV sử nguồn quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
...

5. Căn cứ hợp đồng đã ký và nhu cầu điều trị trong năm, các cơ sở y tế lập kế hoạch tiếp nhận thuốc kháng HIV hằng quý và gửi nhà thầu trúng thầu đồng thời gửi cơ quan chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh để tổng hợp và báo cáo đơn vị mua sắm thuốc kháng HIV theo thời hạn như sau:

a) Trước ngày 20 tháng 3 đối với kế hoạch sử dụng thuốc của Quý II;

b) Trước ngày 20 tháng 6 đối với kế hoạch sử dụng thuốc của Quý III;

c) Trước ngày 20 tháng 9 đối với kế hoạch sử dụng thuốc của Quý IV;

d) Trước ngày 20 tháng 12 đối với kế hoạch sử dụng thuốc của Quý I năm liền kề.

6. Căn cứ kế hoạch tiếp nhận thuốc kháng HIV hằng quý của cơ sở y tế nhà thầu trúng thầu có trách nhiệm cung cấp thuốc đến cơ sở y tế:

a) Trước ngày 01 tháng 4 đối với kế hoạch sử dụng thuốc của Quý II;

b) Trước ngày 01 tháng 7 đối với kế hoạch sử dụng thuốc của Quý III;

c) Trước ngày 01 tháng 10 đối với kế hoạch sử dụng thuốc của Quý IV;

d) Trước ngày 01 tháng 01 đối với kế hoạch sử dụng thuốc của Quý I của năm tiếp theo liền kề.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Quản lý việc sử dụng thuốc kháng HIV
...

4. Trường hợp thuốc mất mát, hư hỏng, hết hạn do cơ sở y tế hoặc nhà thầu gây ra thì cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu phải chịu trách nhiệm và không được thanh toán vào nguồn quỹ bảo hiểm y tế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Quản lý việc sử dụng thuốc kháng HIV
...

2. Trường hợp số lượng thuốc tồn kho thừa so với nhu cầu hoặc không đủ so với nhu cầu điều trị hoặc thuốc chỉ còn hạn sử dụng dưới 6 tháng:

a) Cơ sở y tế có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thuốc về Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS);

b) Trong thời gian 05 ngày làm việc, Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS) có trách nhiệm gửi văn bản điều phối thuốc kháng HIV đến nhà thầu trúng thầu và Đơn vị ký hợp đồng;

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 08/2018/TT-BYT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế
...
5. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 4 như sau:

"b) Trong thời gian 05 ngày làm việc, Cục Phòng, chống HIV/AIDS có trách nhiệm gửi văn bản điều phối thuốc kháng HIV đến nhà thầu trúng thầu để thực hiện việc điều phối thuốc đồng thời gửi Đơn vị ký hợp đồng và Đơn vị mua sắm để theo dõi việc thực hiện;"*

c) Trong thời gian 10 ngày làm việc, nhà thầu trúng thầu có trách nhiệm điều phối thuốc kháng HIV theo yêu cầu của Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS).

3. Trường hợp cơ sở y tế bị thiếu thuốc đột xuất do thiên tai, thảm họa, thay đổi phác đồ điều trị hoặc các tình huống bất khả kháng khác (sau đây gọi tắt là sự kiện đột xuất):

a) Trong thời gian 24 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện đột xuất, cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh. Trường hợp việc thông báo được thực hiện bằng điện thoại hoặc fax hoặc thư điện tử thì phải gửi công văn chính thức trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện đột xuất;

b) Trong thời gian 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo của cơ sở y tế, cơ quan chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh có trách nhiệm:

- Thực hiện điều phối thuốc từ cơ sở y tế khác trên địa bàn tỉnh đến cơ sở quy định tại điểm a khoản này;

- Đề nghị bằng văn bản đến Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS) để thực hiện việc cấp bổ sung thuốc cho các cơ sở y tế bị thiếu thuốc đột xuất.

c) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh, Bộ Y tế có trách nhiệm gửi văn bản điều phối thuốc kháng HIV đến nhà thầu trúng thầu và Đơn vị ký hợp đồng.

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 08/2018/TT-BYT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế
...
6. Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 4 như sau:

"c) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh, Cục Phòng, chống HIV/AIDS có trách nhiệm gửi văn bản điều phối thuốc kháng HIV đến nhà thầu trúng thầu để thực hiện việc điều phối thuốc và gửi Đơn vị ký hợp đồng và Đơn vị mua sắm để thực hiện việc điều chỉnh số lượng, giá trị thuốc;"*

d) Trường hợp thay đổi phác đồ điều trị thuốc, cơ quan có thẩm quyền thay đổi phác đồ chịu trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền xử lý đối với việc thu hồi và xử lý thuốc tồn chưa sử dụng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 140/BYT-AIDS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Y tế   Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
Ngày ban hành: 10/01/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 140/BYT-AIDS

738

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
432843