• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 1408/TCHQ-GSQL năm 2015 về đóng ghép hàng quá cảnh tại kho CFS trong cảng do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 1408/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 1408/TCHQ-GSQL
V/v đóng ghép hàng quá cảnh tại kho CFS trong cảng

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 4717/HQHCM - GSQL ngày 31/12/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về thủ tục hải quan và thủ tục đóng ghép hàng hóa quá cảnh:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hải quan và quy định tại Điều 19 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ thì hàng hóa quá cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng. Việc xác nhận của cơ quan hải quan trên mẫu tờ khai hàng quá cảnh theo quy định tại Thông tư 186/2012/TT-BTC ngày 02/11/2014 do Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng thực hiện.

Trong quá trình vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam, hàng hóa quá cảnh được đóng ghép với hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng tại các kho CFS trong cảng theo đúng quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 51 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 6918/BTC-TCHQ .

Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh nghiên cứu, phân biệt rõ thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng với thủ tục đóng ghép hàng quá cảnh; đồng thời thực hiện thủ tục đóng ghép hàng hóa quá cảnh theo đúng quy định.

2. Về địa điểm kho CFS tại ICD Transimex:

Căn cứ quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 51 Thông tư 128/2013/TT-BTC thì đối với hàng quá cảnh, việc đóng ghép chung hàng quá cảnh được thực hiện tại các CFS trong cảng, không phân biệt loại hình cảng biển, cảng hàng không, cảng thông quan nội địa ICD....

Do đó, Kho CFS nằm trong cảng thông quan nội địa ICD Transimex do chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV IV quản lý đáp ứng được điều kiện đóng ghép theo quy định nêu trên.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL(03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Điều 40. Trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan

1. Chấp hành và tạo điều kiện để cơ quan hải quan thực hiện giám sát hải quan theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Hàng hóa quá cảnh

1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh phải được thực hiện tại trụ sở hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng.

2. Hàng hoá quá cảnh không qua lãnh thổ đất liền được lưu kho trong khu vực cửa khẩu.

3. Hàng hoá quá cảnh có lưu kho ngoài khu vực cửa khẩu hoặc đi qua lãnh thổ đất liền thì phải xin phép Bộ Thương mại.

4. Chứng từ phải nộp khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá quá cảnh:

a) Bản kê khai hàng hoá quá cảnh do người khai hải quan hoặc người đại diện nộp cho cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa quá cảnh giữ nguyên trạng đi thẳng; quá cảnh chuyển tải sang cùng loại phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không (trừ hàng hoá quá cảnh đi thẳng bằng đường hàng không);

b) Tờ khai hải quan hàng hoá quá cảnh và bản kê khai hàng hoá quá cảnh do người khai hải quan hoặc người đại diện nộp cho cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa quá cảnh phải lưu kho hoặc thay đổi loại phương tiện vận tải.

5. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

a) Cơ quan hải quan cửa khẩu nơi hàng hoá nhập cảnh tiếp nhận bản kê khai hàng hoá quá cảnh hoặc tờ khai hải quan về lô hàng quá cảnh, niêm phong nơi chứa hàng hoá và xác nhận nguyên trạng hàng hóa trên bản kê khai hàng hóa và tờ khai hải quan (đối với trường hợp phải khai hải quan) và giao cho người điều khiển phương tiện vận tải chuyển đến cơ quan hải quan cửa khẩu nơi hàng hoá xuất cảnh;

b) Trường hợp hàng hoá quá cảnh thuộc diện không niêm phong được thì người vận tải, người khai hải quan, công chức hải quan đi cùng (nếu có) chịu trách nhiệm bảo đảm nguyên trạng hàng hóa từ cửa khẩu nơi hàng hoá nhập cảnh đến cửa khẩu nơi hàng hoá xuất cảnh;

c) Cơ quan hải quan cửa khẩu nơi hàng hoá xuất cảnh tiếp nhận bản kê khai hoặc tờ khai hải quan do cơ quan hải quan cửa khẩu nơi hàng hoá nhập cảnh chuyển đến, kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan hoặc nguyên trạng hàng hoá để đối chiếu với các nội dung xác nhận của cơ quan hải quan cửa khẩu nơi hàng hoá nhập cảnh trên bản kê khai hàng hóa hoặc tờ khai hải quan quá cảnh để làm thủ tục xuất cảnh.

6. Trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố bất khả kháng làm suy chuyển niêm phong hải quan hoặc thay đổi nguyên trạng hàng hoá thì người vận tải, người khai hải quan, công chức hải quan đi cùng (nếu có) phải áp dụng các biện pháp để hạn chế tổn thất và báo ngay cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận hiện trạng của hàng hoá.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra địa điểm thu gom hàng lẻ (gọi tắt là CFS - container freight station)
...

2. Các dịch vụ được thực hiện trong CFS

a) Đối với hàng xuất khẩu: Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa.

Đối với hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các CFS trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng ghép chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra địa điểm thu gom hàng lẻ (gọi tắt là CFS - container freight station)
...

2. Các dịch vụ được thực hiện trong CFS

a) Đối với hàng xuất khẩu: Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa.

Đối với hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các CFS trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng ghép chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1408/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 12/02/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1408/TCHQ-GSQL

133

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
266318