• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 14190/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thời hạn nộp thuế đối với phương tiện quay vòng do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 14190/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14190/TCHQ-GSQL
V/v hướng dẫn thời hạn nộp thuế đối với phương tiện quay vòng

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty Honda Việt Nam
(đ/c: phường Phúc Thắng, Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)

Trả lời công văn số 2010/2014/HVN/D ngày 20/10/2014 của Công ty Honda Việt Nam đề nghị hướng dẫn thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa là phương tiện quay vòng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1) Về thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với phương tiện quay vòng quy định tại khoản 3, Điều 54, Thông tư số 128/2013/TT-BTC thực hiện theo thỏa thuận của doanh nghiệp với bên đối tác và đăng ký với Hải quan cửa khẩu theo quy định tại khoản 2, Điều 13, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ (nay là khoản 3, Điều 12 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ).

2) Về chính sách thuế: thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 100, Thông tư số 128/2013/TT-BTC nêu trên; theo đó quá thời hạn 90 ngày mà doanh nghiệp chưa tái xuất thì phải nộp thuế.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty Honda Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Điều 13. Các hình thức tạm nhập tái xuất khác

...

2. Thời hạn tạm nhập tái xuất thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Hải quan cửa khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 54. Thủ tục hải quan đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng hoá theo phương thức quay vòng
...

3. Phương tiện quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ ….) không phải là container, bồn mềm thì thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều 53 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 100. Các trường hợp miễn thuế

1. Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như: hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài...(trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều này hoặc xét hoàn thuế hướng dẫn tại khoản 9 Điều 112 Thông tư này), thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu đối với hàng tạm nhập, tái xuất hoặc miễn thuế xuất khẩu khi tạm xuất khẩu và thuế nhập khẩu khi tái nhập khẩu đối với hàng tạm xuất tái nhập:

Hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế tại khoản này nếu quá thời hạn tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập quy định tại Điều 53 Thông tư này thì phải nộp thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác
...

3. Thời hạn tạm nhập, tái xuất thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 14190/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 26/11/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 14190/TCHQ-GSQL

148

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
258709