• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

Văn bản pháp luật về Luật thương mại

Văn bản pháp luật về Hải quan và Xuất nhập khẩu

 

Công văn 1424/TXNK-CST năm 2019 về thủ tục hải quan, chính sách thuế hàng xuất nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Tải về Công văn 1424/TXNK-CST
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1424/TXNK-CST
V/v thủ tục hải quan, chính sách thuế hàng XNK

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Ô tô Đông Phong.
(Địa chỉ: Khu công nghiệp Ph Ni A - Xã Giai Phạm - Huyện Yên Mỹ - Tỉnh Hưng Yên.)

Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 40119/DFM ngày 04/01/2019 của Công ty TNHH Ô tô Đông Phong về vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

1. Về thủ tục hải quan

Căn cứ Điều 241 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 quy định quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam, kể cả việc trung chuyển, chuyn tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh;

Căn cứ khoản 3 Điều 242 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 quy định tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam phải thuê thương nhân Việt Nam kinh doanh dịch vụ quá cảnh thực hiện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này,

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty nhập khẩu mặt hàng xe ô tô tải các loại nguyên chiếc từ Trung Quốc qua cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị - Lạng Sơn nhưng Công ty chưa làm thủ tục hải quan mà tiếp tục vận chuyển thẳng sang Lào, Campuchia là không phù hợp thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình quá cảnh.

Trường hợp Công ty nhập khẩu mặt hàng xe ô tô tải các loại nguyên chiếc từ Trung Quốc và xuất bán sang Lào, Campuchia qua các cửa khẩu đường bộ theo các hợp đồng mua bán với các đối tác nước ngoài thì thực hiện theo loại hình nhập kinh doanh và xuất kinh doanh. Đề nghị Công ty căn cứ hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan để xác định mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp. Thủ tục hải quan thực hiện theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC , được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.

2. Về chính sách thuế

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế;

Căn cứ điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 quy định người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến;

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Căn cứ các quy định nêu trên, hàng hóa là ô tô tải các loại nguyên chiếc do Công ty nhập khẩu từ Trung Quốc thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu. Trường hợp Công ty xuất bán hàng hóa đã nhập khẩu chưa qua sử dụng, gia công, chế biến sang Lào, Campuchia thông qua cửa khẩu đường bộ thì được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.

3. Về chính sách quản lý mặt hàng đối với trường hợp kinh doanh tạm nhập tái xuất

Chính sách quản lý đối với mặt hàng ô tô kinh doanh tạm nhập tái xuất thực hiện theo Chương III Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương. Theo đó, đối với ô tô tải mới thì khi làm thủ tục tạm nhập tái xuất, Công ty không phải có giấy phép tạm nhập tái xuất. Trường hợp ô tô tải (đã qua sử dụng quá 5 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khu) thuộc danh mục hàng cm nhập khu thì phải có giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công thương.

Đề nghị Công ty căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến để Công ty TNHH Ô tô Đông Phong được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CST-H.Linh (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Nguyễn Ngọc Hưng

 

Điều 241. Quá cảnh hàng hóa

Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam, kể cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 242. Quyền quá cảnh hàng hóa
...
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn quá cảnh hàng hoá qua lãnh thổ Việt Nam phải thuê thương nhân Việt Nam kinh doanh dịch vụ quá cảnh thực hiện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Đối tượng chịu thuế

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Hoàn thuế

1. Các trường hợp hoàn thuế:
...
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
...
2. Hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Thời hạn nộp thuế

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1424/TXNK-CST   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu   Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày ban hành: 14/02/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1424/TXNK-CST

304

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
407867