• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 1458/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Tải về Công văn 1458/GSQL-GQ2
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1458/GSQL-GQ2
V/v hướng dẫn thủ tục nhập khẩu

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam.
(Đ/c: Trung Giã - Sóc Sơn - Hà Nội)

Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1310-YMVN/CV-16 ngày 20/10/2016 cua Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bộ giá sắt dùng để vận chuyển, đóng gói xe máy nguyên chiếc theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu. Về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về loại hình nhập khẩu:

Theo trình bày của Công ty nêu tại công văn số 1310-YMVN/CV dẫn trên thì Công ty có nhu cầu nhập khẩu bộ giá sắt dùng để vận chuyển, đóng gói sản phẩm xe máy xuất khẩu và bộ giá sắt này được tính vào giá thành sản phẩm, không nhập khẩu trở lại theo phương thức phương tiện quay vòng tạm nhập - tái xuất.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 54 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì “Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu” là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.

Đề nghị Công ty căn cứ quy định trên để thực hiện.

2. Về chính sách thuế:

Đề nghị Công ty căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ để thực hiện.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam biết, liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ TP Hà Nội (để t/hiện);
- Lưu: VT, GQ2 (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Vũ Lê Quân

 

Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

1. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:

a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;

b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;

d) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu.

2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;

b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.

Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.

3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Miễn thuế
...

7. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 54. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng chế xuất gồm:
...

4. Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1458/GSQL-GQ2   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan   Người ký: Vũ Lê Quân
Ngày ban hành: 26/10/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1458/GSQL-GQ2

218

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
327453