• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Luật Hải quan

Văn bản pháp luật về Kinh doanh hàng miễn thuế

 

Công văn 1489/TCHQ-GSQL năm 2018 về quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 1489/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1489/TCHQ-GSQL
V/v quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2018

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan tỉnh Long An;
- Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh;
- Cục Hải quan Gia Lai- Kon Tum.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 123/HQLA-NV ngày 23/01/2018 và công văn số 199/HQLA-NV ngày 05/02/2018 của Cục Hải quan tỉnh Long An, công văn số 312/HQTN-NV ngày 05/3/2018 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh, công văn số 196/HQGLKT-NV ngày 06/3/2018 của Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum, về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về việc luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế

a) Tại Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ không có thủ tục luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế của các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế khác nhau. Nghị định số 167/2016/NĐ-CP chỉ quy định việc luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế trong một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế lựa chọn kinh doanh hàng miễn thuế theo Điều 22 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP.

Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh Long An, Gia Lai - Kon Tum, Tây Ninh không vận dụng các quy định để thực hiện luân chuyển hàng hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh; hàng miễn thuế, nghiêm túc chấn chỉnh rút kinh nghiệm về việc đã cho phép luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế.

b) Đối với hàng hóa đã thực hiện việc luân chuyển giữa các cửa hàng miễn thuế:

- Tiếp tục thực hiện bán tại cửa hàng miễn thuế đã được luân chuyển đến;

- Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế theo dõi tờ khai tạm nhập của hàng hóa được luân chuyển đến: thời hạn lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế được luân chuyển đến được tính từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai tạm nhập đầu tiên của hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam; báo cáo quyết toán như đối với hàng hóa tạm nhập từ nước ngoài vào Việt Nam.

- Thực hiện trừ lùi hàng hóa tạm nhập được luân chuyển từ cửa hàng miễn thuế khác đến đối với mặt hàng thuốc lá theo giấy phép của Bộ Công thương thực hiện như đối với hàng tạm nhập từ nước ngoài.

2. Về việc tạm nhập hàng hóa từ kho ngoại quan để bán tại cửa hàng miễn thuế

Căn cứ quy định tại điểm c khoản 4 Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Khoản 4 Điều 2 Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12/5/2017 của Chính phủ thì hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan được tạm nhập khẩu vào cửa hàng miễn thuế.

Về thủ tục hải quan đối với việc xuất kho ngoại quan thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.

Về thủ tục hải quan đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế: thực hiện thủ tục tạm nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ.

3. Về việc hàng hóa tạm nhập vào kho chứa hàng miễn thuế hết thời hạn lưu giữ hàng hóa theo quy định tại Luật Hải quan:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ thì hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là: tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa. Vì vậy, trường hợp hàng hóa tạm nhập để bán tại cửa hàng miễn thuế hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam thì doanh nghiệp có thể thực hiện việc tái xuất hàng hóa ra nước ngoài hoặc chuyển tiêu thụ nội địa (riêng mặt hàng thuốc lá không được phép chuyển tiêu thụ nội địa). Về chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa khi doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016.

Tổng cục Hải quan trả lời để các Cục Hải quan nêu trên biết và triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Điều 22. Thủ tục hải quan đối với trường hợp một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác nhau

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp:

a) Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa để đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính;

b) Có hệ thống phần mềm quản lý đối với từng cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, được kết nối với các Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo dõi được trên hệ thống phần mềm của doanh nghiệp về hàng hóa của tất cả các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế;

c) Khi hàng hóa xuất ra khỏi cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế để chuyển đến cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thuộc quản lý của Chi cục Hải quan khác, doanh nghiệp lập phiếu xuất kho theo quy định và có các thông tin: địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế được vận chuyển đến; Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế được vận chuyển đến;

d) Chịu trách nhiệm vận chuyển nguyên trạng hàng hóa đến các địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế ghi trên phiếu xuất kho;

đ) Nộp báo cáo quyết toán theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định này đến Chi cục Hải quan quản lý từng cửa hàng miễn thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết năm tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp thực hiện thủ công, doanh nghiệp nộp 03 bản giấy (bản chính) báo cáo quyết toán đến cơ quan hải quan (01 bản tại cơ quan hải quan quản lý từng cửa hàng miễn thuế, 01 bản lưu tại cửa hàng miễn thuế, 01 bản doanh nghiệp nộp cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trụ sở chính);

e) Nộp báo cáo quyết toán chung của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại Điều 21 Nghị định này đến Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Trường hợp thực hiện thủ công, ngoài báo cáo quyết toán chung, doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán của từng cửa hàng miễn thuế có xác nhận của cơ quan hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế hoàn thành việc kiểm tra báo cáo quyết toán;

g) Tuân thủ các quy định về kiểm tra báo cáo quyết toán quy định tại Điều 21 Nghị định này.

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi hàng hóa chuyển đi:

a) Thực hiện giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện vận chuyển, niêm phong hải quan;

b) Căn cứ thông tin trên phiếu xuất kho, thực hiện lập 02 biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo Mẫu 06/BBBG kèm theo Nghị định này và giao cho doanh nghiệp để chuyển đến Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế nơi hàng hóa được vận chuyển đến;

c) Theo dõi thông tin về hàng hóa được vận chuyển đi, chủ trì truy tìm trong trường hợp quá thời hạn nhưng hàng hóa chưa đến địa điểm được vận chuyển đến.

3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi hàng hóa chuyển đến:

a) Căn cứ biên bản bàn giao do Chi cục Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi lập, thực hiện giám sát hàng hóa đưa từ phương tiện vận chuyển vào kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế;

b) Thực hiện xác nhận trên 02 biên bản bàn giao, 01 bản giao cho doanh nghiệp, 01 bản gửi cho Chi cục Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi;

c) Theo dõi thông tin về hàng hóa vận chuyển, phối hợp với Chi cục Hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi để truy tìm trong trường hợp quá thời hạn nhưng hàng chưa đến địa điểm được vận chuyển đến.

4. Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận báo cáo quyết toán, kiểm tra báo cáo quyết toán, gửi kết luận kiểm tra và báo cáo quyết toán đã hoàn thành kiểm tra đến Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Thời gian hoàn thành việc kiểm tra là 45 ngày kể từ ngày doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán.

b) Thực hiện kiểm tra theo quy định tại Khoản 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 21 Nghị định này.

5. Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận báo cáo quyết toán riêng từng cửa hàng miễn thuế, báo cáo quyết toán chung của doanh nghiệp, kết luận kiểm tra của Chi cục Hải quan quản lý từng cửa hàng miễn thuế;

b) Thực hiện việc kiểm tra tính hợp lý giữa các báo cáo quyết toán của từng cửa hàng miễn thuế, tính hợp lý giữa số liệu báo cáo và số liệu trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Thực hiện xác nhận báo cáo quyết toán chung của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế. Trường hợp số liệu trên báo cáo quyết toán và số liệu trên hệ thống có sự bất hợp lý, Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính có công văn trao đổi với Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế phát sinh số liệu bất hợp lý. Trường hợp phức tạp, báo cáo lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố để Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan thành lập đoàn kiểm tra, thực hiện việc kiểm tra các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế

1. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Thủ tục đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế chuyển mục đích

1. Hình thức chuyển đổi mục đích: Tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế
...
6. Trường hợp hàng hóa tạm nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế được đưa vào bán ở thị trường nội địa thì chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu, chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện tại thời điểm mở tờ khai hải quan mới để đưa vào bán ở thị trường nội địa, trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 91. Quản lý hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
...
4. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất kho ngoại quan để nhập khẩu vào nội địa hoặc nhập khẩu vào khu phi thuế quan:
...
c) Các loại hàng hóa sau đây không được nhập khẩu vào nội địa từ kho ngoại quan:

c.1) Hàng hóa theo quy định phải làm thủ tục nhập khẩu tại cửa khẩu;

c.2) Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được chuyển cửa khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, trừ hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để phục vụ sản xuất, gia công và hàng hóa được sản xuất, gia công tại Việt Nam.

*Điều này được sửa đổi bởi Khoản 59 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
...
59. Điều 91 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 91. Quản lý hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
...
4. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất kho ngoại quan để nhập khẩu vào nội địa hoặc nhập khẩu vào khu phi thuế quan hoặc tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế
...
c) Các loại hàng hóa sau đây không được nhập khẩu vào nội địa từ kho ngoại quan:

Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập theo quy định tại Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập không được nhập khẩu vào nội địa từ kho ngoại quan (trừ kho ngoại quan nằm trong cửa khẩu cảng biển, cửa khẩu đường bộ và cảng hàng không quốc tế).

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu quy định tại Điều 2 Quyết định 15/2017/QĐ-TTg đưa vào kho ngoại quan thì được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan hoặc Chi cục Hải quan tương ứng quy định tại Điều 2 Quyết định 15/2017/QĐ-TTg để đưa vào nội địa.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 91. Quản lý hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
...
4. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất kho ngoại quan để nhập khẩu vào nội địa hoặc nhập khẩu vào khu phi thuế quan:

a) Trách nhiệm của người khai hải quan:

a.1) Cập nhật thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan vào phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan của chủ kho ngoại quan và chia sẻ các thông tin trên với cơ quan hải quan để quản lý, theo dõi;

a.2) Thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 52 Thông tư này tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.

b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan:

b.1) Kiểm tra đối chiếu thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu vào nội địa hoặc vào khu phi thuế quan đã có trên Hệ thống với thông tin trên phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan; In và lưu trữ kèm hồ sơ hàng hóa nhập kho ngoại quan;

b.2) Thực hiện các công việc theo quy định tại điểm d.1.2 khoản 2 Điều 51 Thông tư này.

c) Các loại hàng hóa sau đây không được nhập khẩu vào nội địa từ kho ngoại quan:

c.1) Hàng hóa theo quy định phải làm thủ tục nhập khẩu tại cửa khẩu;

c.2) Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được chuyển cửa khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, trừ hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để phục vụ sản xuất, gia công và hàng hóa được sản xuất, gia công tại Việt Nam.

*Điều này được sửa đổi bởi Khoản 59 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
...
59. Điều 91 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 91. Quản lý hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
...
4. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất kho ngoại quan để nhập khẩu vào nội địa hoặc nhập khẩu vào khu phi thuế quan hoặc tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế

a) Trách nhiệm của người khai hải quan:

a.1) Khai tờ khai hải quan nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2) Thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu tương ứng từng loại hình theo quy định tại Chương II Thông tư này.

Trường hợp người khai hải quan là chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan thì các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình trong hồ sơ hải quan là các chứng từ khi nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào kho ngoại quan;

a.3) Thực hiện việc giám sát theo quy định khoản 4 Điều 52 Thông tư này.

b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan:

b.1) Thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này;

b.2) Thực hiện các quy định tại điểm d.1 khoản 4 Điều 52 Thông tư này;

b.3) Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho ngoại quan theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Thông tư này;

b.4) Thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a.2 khoản 4 Điều 51c Thông tư này.

c) Các loại hàng hóa sau đây không được nhập khẩu vào nội địa từ kho ngoại quan:

Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập theo quy định tại Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập không được nhập khẩu vào nội địa từ kho ngoại quan (trừ kho ngoại quan nằm trong cửa khẩu cảng biển, cửa khẩu đường bộ và cảng hàng không quốc tế).

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu quy định tại Điều 2 Quyết định 15/2017/QĐ-TTg đưa vào kho ngoại quan thì được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan hoặc Chi cục Hải quan tương ứng quy định tại Điều 2 Quyết định 15/2017/QĐ-TTg để đưa vào nội địa.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục kèm theo Quyết định này được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập hoặc tại các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu nhập trong các trường hợp sau:
...
4. Hàng hóa nhập khẩu vào cửa hàng miễn thuế được làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1489/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 21/03/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1489/TCHQ-GSQL

257

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
395763