• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thể dục thể thao


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 1513/BVHTTDL-KHTC năm 2015 về xuất khẩu hàng hóa chuyên ngành văn hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Tải về Công văn 1513/BVHTTDL-KHTC
Bản Tiếng Việt

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1513/BVHTTDL-KHTC
V/v xuất khẩu hàng hóa chuyên ngành văn hóa

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi:

- Tổng cục Hải quan;
- Chi Cục Hải quan cửa khẩu Hải Phòng KVII;
- Công ty TNHH TM, DV&XD Toàn Phát

 

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận được Công văn số 14 tháng 4 năm 2015 của Công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Xây dựng Toàn Phát (Công ty) và Phiếu Yêu cầu nghiệp vụ của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Hải Phòng KVII ngày 13 tháng 4 năm 2015 về lô hàng tranh xuất khẩu của Công ty. Về vấn đề này, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến như sau:

1. Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang các nước, Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020, Nghị quyết số 33/NQ-TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành TW Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016 và các chính sách, văn bản khác có liên quan, việc xuất khẩu sản phẩm văn hóa luôn được ngành văn hóa khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

2. Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tất cả hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa không vi phạm các quy định về hàng hóa cấm xuất khẩu nêu tại Điều 4 Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL khi xuất khẩu không cần giấy phép của cơ quan văn hóa, thủ tục xuất khẩu thực hiện tại hải quan (trừ mặt hàng di vật, cổ vật phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định tại Điều 5 Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL).

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo để Chi Cục Hải quan cửa khẩu Hải Phòng KVII và Công ty được biết để thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng;
- Lưu: VT, KHTC, HN.6.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH, TÀI CHÍNH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Hồng Liên

 

Điều 5. Hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép

1. Di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: Khi xuất khẩu phải có giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp theo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục cấp phép: Cục Di sản Văn hóa.

3. Thủ tục xin cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài:

Thương nhân đề nghị cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Di sản văn hóa. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị gửi Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Mẫu 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Giấy chứng nhận chuyển quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ;

c) Hồ sơ đăng ký di vật, cổ vật.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo cho Thương nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài. Trường hợp không cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp là căn cứ để Thương nhân làm thủ tục xuất khẩu tại hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Hàng hóa cấm xuất khẩu

1. Hàng hoá có nội dung:

a) Kích động nhân dân chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đoàn kết toàn dân;

b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần phong mỹ tục, gây hại cho sức khoẻ và hủy hoại môi trường sinh thái;

c) Có nội dung không phù hợp với giá trị đạo đức, văn hóa và truyền thống của dân tộc;

d) Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;

đ) Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

2. Các sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

3. Di vật, cổ vật:

a) Cá thể hoặc bộ phận hóa thạch người, động vật, thực vật thuộc thời kỳ Tiền sử Việt Nam;

b) Cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc thời kỳ Tiền sử và Sơ sử Việt Nam;

c) Tài liệu bằng các chất liệu có giá trị đối với việc nghiên cứu lịch sử, văn hóa, chủ quyền quốc gia Việt Nam và anh hùng dân tộc, danh nhân có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia Việt Nam;

d) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc các giai đoạn lịch sử Việt Nam trước tháng 9 năm 1945;

đ) Bản thảo tác phẩm văn học, bản gốc tác phẩm tạo hình (hội họa, đồ họa, điêu khắc), tác phẩm nhiếp ảnh có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội được sáng tác từ tháng 9 năm 1945 đến nay;

e) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng và kiểm kê;

g) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học của các dân tộc thiểu số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sản xuất, sáng tạo trước năm 1975;

h) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu liên quan đến các sự kiện quan trọng và sự nghiệp của các Nhà hoạt động cách mạng tiêu biểu, Nhà hoạt động chính trị, quân sự xuất sắc trong thời kỳ thành lập Đảng, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, trong các cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước từ tháng 9 năm 1945 đến nay;

i) Cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học có xuất xứ từ nước ngoài (trừ trường hợp tạm nhập khẩu - tái xuất khẩu);

k) Đồ cổ trên 100 tuổi.

Danh mục cụ thể loại di vật, cổ vật cấm xuất khẩu được quy định tại Thông tư số 19/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài và các văn bản hướng dẫn liên quan.

4. Bảo vật quốc gia.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1513/BVHTTDL-KHTC   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch   Người ký: Nguyễn Thị Hồng Liên
Ngày ban hành: 20/04/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Văn hóa , thể thao, du lịch   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1513/BVHTTDL-KHTC

482

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
272382