• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật ngân sách nhà nước


 

Công văn 1765/KBNN-KSC về nội dung kiểm soát chi ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành năm 2016

Tải về Công văn 1765/KBNN-KSC
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1765/KBNN-KSC
V/v một số nội dung kiểm soát chi NSNN năm 2016

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2016

 

Kính gửi:

- Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Giao dịch KBNN

 

Triển khai, thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán NSNN năm 2016, Thông tư số 206/2015/TT- BTC ngày 24/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 (sau đây viết tắt Thông tư số 206/2015/TT-BTC) và các văn bản hướng dẫn chỉ đạo điều hành thực hiện của Chính phủ, Bộ Tài chính; Kho bạc Nhà nước đề nghị KBNN tỉnh, thành phố, Sở Giao dịch KBNN (sau đây gọi chung là KBNN tỉnh) thực hiện một số nội dung sau:

I. Tổ chức quán triệt, triển khai hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện kiểm soát chi NSNN năm 2016 (bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư) đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật, nhất là các nội dung chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 và Công văn số 3667/BTC-HCSN ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính về việc thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2016 theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ, theo đó lưu ý một số điểm sau:

1. Về kiểm soát chi mua sắm tài sản từ nguồn NSNN năm 2016:

Thực hiện kiểm soát chi mua sắm tài sản theo quy định hiện hành và Công văn số 2304/BTC-QLCS ngày 19/02/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mua sắm tài sản từ nguồn NSNN năm 2016, trong đó đối với xe ô tô chuyên dùng cần lưu ý thực hiện như sau:

Đối với xe ô tô chuyên dùng có gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc xe có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 7, Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc xe ô tô từ 16 số chỗ ngồi trở lên để phục vụ nhiệm vụ đặc thù theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 7, Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính; KBNN các tỉnh thực hiện kiểm soát thanh toán theo tiêu chuẩn định mức (số lượng, chủng loại) đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc trung ương quản lý) và Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc địa phương quản lý). (Quy định tại Tiết c, Điểm 1, Công văn số 2304/BTC-QLCS ngày 19/2/2016 của Bộ Tài chính; Khoản 3, Điều 9, Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 4/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Về kiểm soát chi thường xuyên:

Việc kiểm soát chi thường xuyên được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC (kể từ ngày 15/4/2016, ngày thông tư này có hiệu lực), Thông tư số 206/2015/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về điều hành NSNN năm 2016. Theo đó, việc kiểm soát chi phải đảm bảo đúng dự toán được giao được cấp có thẩm quyền giao, đúng tiêu chuẩn, định mức và đúng quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp, các đơn vị thực hiện rà soát, cắt giảm, tiết kiệm các khoản chi không cần thiết theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ, KBNN các tỉnh căn cứ vào kết quả cắt giảm của các đơn vị gửi đến để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán.

3. Về kiểm soát chi đầu tư:

Ngày 18/01/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/3/2016. Trên cơ sở đó, ngày 31/3/2016 Bộ Tài chính ban hành Công văn số 4332/BTC-ĐT về việc hướng dẫn thực hiện và thanh toán vốn đầu tư kế hoạch năm 2016; đề nghị KBNN các tỉnh nghiên cứu, phổ biến, triển khai thực hiện đến các đơn vị thuộc và trực thuộc; đồng thời cập nhật và công khai hồ sơ thủ tục tại trụ sở cơ quan theo quy định, có văn bản thông báo đến các chủ đầu tư, ban quản lý dự án về những quy định mới, nhất là những quy định về biểu mẫu, hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư.

Ngoài ra, cần lưu ý một số nội dung cụ thể như sau:

3.1. Về hồ sơ kiểm soát, thanh toán:

Hồ sơ pháp lý gửi một lần của dự án và hồ sơ tạm ứng, thanh toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính, trong đó lưu ý một số điểm sau:

a) Về kiểm soát, thanh toán dự án khởi công mới và dự án có điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư thuộc kế hoạch năm 2016:

- Đối với dự án khởi công mới và dự án có điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư, ngoài hồ sơ, tài liệu tạm ứng, thanh toán theo quy định, chủ đầu tư còn phải gửi KBNN (nơi kiểm soát, thanh toán): Văn bản thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan cơ quan Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan tài chính theo quy định của Luật Đầu tư công.

- Riêng các dự án khởi công mới thuộc kế hoạch năm 2016 được thanh toán khi có quyết định phê duyệt dự án đầu tư đến ngày 31/3/2016. Trường hợp dự án có quyết định đầu tư được phê duyệt sau ngày 31/3/2016, KBNN nơi kiểm soát thanh toán không thực hiện thanh toán và đề nghị chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền để tổng hợp xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

b) Về Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu:

KBNN các tỉnh căn cứ vào Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các hồ sơ, tài liệu theo quy định do chủ đầu tư gửi đến để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán cho dự án, đảm bảo hợp đồng được ký kết phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu về hình thức hợp đồng (hợp đồng theo giá trọn gói, theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo giá kết hợp, theo thời gian), về giá trị hợp đồng không được vượt giá trị trúng thầu, và phù hợp với tên nhà thầu được lựa chọn ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. KBNN các tỉnh không kiểm soát hình thức lựa chọn nhà thầu; chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc tổ chức lựa chọn nhà thầu và việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.

c) Về Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng

Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng do chủ đầu tư gửi đến làm cơ sở thanh toán phải phù hợp với điều khoản thanh toán quy định của hợp đồng đã được ký kết (theo giai đoạn, công việc,….), có đầy đủ chữ ký và đóng dấu của đại diện bên nhận thầu và bên giao thầu.

Khối lượng, hạng mục, nội dung công việc hoàn thành đề nghị thanh toán ghi trên Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (phụ lục 03a, quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính) phải phù hợp với tên công trình, hạng mục, hoặc số lượng và danh mục thiết bị (đối với hợp đồng mua sắm thiết bị) được nghiệm thu theo Biên bản nghiệm thu, hợp đồng đã ký.

Đối với các hợp đồng bảo hiểm và hợp đồng kiểm toán: không yêu cầu chủ đầu tư lập bảng Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (phụ lục 03a) và gửi biên bản nghiệm thu (hợp đồng bảo hiểm và hợp đồng kiểm toán không thuộc một trong các loại hợp đồng xây dựng theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng), nhưng phải có giấy đề nghị thanh toán Hợp đồng bảo hiểm, Hợp đồng kiểm toán theo quy định của pháp luật.

d) Về kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án:

KBNN các tỉnh, thực hiện kiểm soát chi phí quản lý dự án theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ; các công văn hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước, gồm: Công văn số 360 /KBNN- KSC ngày 13/02/2015 về việc kiểm soát thanh toán chi phí từ hoạt động quản lý dự án; Công văn số 2244/KBNN-KSC ngày 10/9/2015 về việc triển khai thực hiện Công văn số 10254/BTC-ĐT ngày 27/7/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có).

Riêng đối với các Ban QLDA không thuộc Ban QLDA chuyên ngành, Ban khu vực nếu có đủ hồ sơ, chứng từ chi phí quản lý dự án theo dự toán chi phí QLDA được phê duyệt, KBNN các tỉnh thực hiện thanh toán trực tiếp từ tài khoản dự toán của dự án, không yêu cầu phải tạm ứng để trích chuyển kinh phí QLDA vào TKTG (theo Khoản 5, Điều 8 và Khoản 2, Điều 9, Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính).

đ) Về kiểm soát thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư:

Thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư theo quy định tại Khoản 7, Điều 1, Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính, theo đó cần lưu ý một số điểm sau:

- Đối với các dự án có tổng mức vốn từ 01 tỷ đồng trở lên, việc quản lý, kiểm soát tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng vốn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính.

- Đối với các dự án có tổng mức vốn dưới 01 tỷ đồng, việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện theo quy định tại Tiết 2, Khoản 7, Điều 1 Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính. Riêng đối với việc thu hồi tạm ứng được thực hiện theo quy định tại Tiết d, Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính, trong đó lưu ý việc thanh toán tạm ứng cụ thể như sau:

“- Đối với những khoản chi tạm ứng bằng tiền mặt đã hoàn thành và đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau.

- Đối với những khoản chi tạm ứng bằng chuyển khoản: các khoản không có hợp đồng đã hoàn thành và đủ hồ sơ chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau. Đối với những khoản chi có hợp đồng, ngay sau khi thanh toán lần cuối hợp đồng và kết thúc hợp đồng, các đơn vị sử dụng ngân sách phải làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước.”.

e) Về kiểm soát chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

- Đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng không chờ đến khi toàn bộ các hộ dân trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã nhận tiền mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.

Đối với chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Căn cứ vào dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, KBNN tạm ứng theo đề nghị của chủ đầu tư và thực hiện thu hồi vốn tạm ứng khi chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành và đề nghị thanh toán (theo từng đợt). Khi quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, KBNN rà soát để thu hồi hết vốn tạm ứng (nếu chưa thu hồi hết qua các lần thanh toán).

- Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư (Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tổ chức phát triển quỹ đất, doanh nghiệp ...) thực hiện thì tổ chức này phải mở tài khoản tiền gửi tại KBNN, để tiếp nhận vốn tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến để thực hiện chi trả cho các hộ dân, đối tượng thụ hưởng theo phương án, dự toán đã được phê duyệt. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải tập hợp hồ sơ, chứng từ gửi chủ đầu tư để thanh toán hoàn số vốn đã tạm ứng với KBNN.

- Xử lý đối với trường hợp vốn tạm ứng cho công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà chưa được thu hồi: KBNN các tỉnh phối hợp với chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư thực hiện đảm bảo theo đúng quy định sau:

+ Vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 3 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với KBNN yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư chuyển toàn bộ số tiền đã tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại KBNN để thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thu hồi tạm ứng.

+ Trường hợp sau thời hạn 1 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mà chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Nếu chủ đầu tư không làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước, thì KBNN được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư để nộp lại ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư biết.

f) Về xử lý chuyển tiếp:

- Đối với hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư và bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư mà chủ đầu tư lập trước ngày có hiệu lực (trước ngày 5/3/2016) của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính thì KBNN các tỉnh hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản quy định của pháp luật trước thời điểm Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính có hiệu lực.

- Đối với hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư và bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư mà chủ đầu tư lập từ ngày 5/3/2016 trở đi thì KBNN các tỉnh hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT- BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp trước ngày 5/3/2016 (ngày Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính có hiệu lực) KBNN tỉnh và chủ đầu tư đã thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu thanh toán vốn đầu tư theo phụ lục số 06, Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên do yêu cầu quản lý, nếu chủ đầu tư tiếp tục đề nghị KBNN thực hiện đối chiếu, xác nhận lại số liệu thanh toán vốn đầu tư theo phụ lục số 06, Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính thì KBNN tỉnh có trách nhiệm thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu thanh toán vốn đầu tư theo quy định, đảm bảo nguyên tắc chính xác về số liệu, trường hợp nếu khác về số liệu đã đối chiếu phải nêu rõ nguyên nhân trong bảng đối chiếu và tuyệt đối không gây khó khăn cho chủ đầu tư.

3.2. Về kiểm soát chi các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ thuộc kế hoạch năm 2016:

KBNN các tỉnh thực hiện kiểm soát, xác nhận vốn ODA theo hướng dẫn tại mục 3, Công văn số 4332/BTC-ĐT ngày 31/3/2016 của Bộ Tài chính, ngoài ra cần chú ý đối với hợp đồng xây dựng có quy định thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau (tiền ngoại tệ, tiền Việt Nam), KBNN các tỉnh cần kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo đúng quy định của hợp đồng, trường hợp chủ đầu tư điều chỉnh dẫn đến thay đổi cơ cấu đồng tiền, làm vượt giá trị hợp đồng thì phải có ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo đúng quy định về điều chỉnh hợp đồng (Điều 21, 37, 38 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng).

3.3. Về thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nguồn vốn từ Quỹ bảo trì đường bộ: KBNN tỉnh không thực hiện khấu trừ thuế GTGT khi thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn Quỹ bảo trì đường bộ theo hướng dẫn tại Công văn số 291/TCT-KK ngày 21/01/2016 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT đối với nguồn vốn từ Quỹ bảo trì đường bộ (gửi kèm Công văn số 291/TCT-KK ngày 21/01/2016 của Tổng cục Thuế).

3.4. Về kiểm soát chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới và chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao trong dự toán đầu năm: thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Điểm e và Điểm g, Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 206/2015/TT-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2016.

3.5. Về thời gian kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư:

Thời gian qua hệ thống KBNN đã phấn đấu rút ngắn thời gian kiểm soát thanh toán xuống còn 03 ngày làm việc; riêng từ ngày 15/12 hàng năm đến ngày 31/01 năm sau, thời gian kiểm soát chi đầu tư XDCB tối đa không quá 4 ngày làm việc (Điểm 2.2, Mục 2, Công văn số 1999/KBNN-KSC ngày 18/8/2015 của KBNN về việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN).

Do đó, để thống nhất thời gian kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, đề nghị KBNN các tỉnh tiếp tục thực hiện thời gian kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư theo đúng hướng dẫn tại Công văn số 1999/KBNN-KSC ngày 18/8/2015 của KBNN.

II. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ các khoản chi bằng tiền mặt: KBNN các tỉnh chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc nghiêm túc thực hiện kiểm soát các khoản chi bằng tiền mặt theo đúng quy định tại Điều 5, Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN. Kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi bằng tiền mặt do chủ đầu tư, đơn vị dự toán đề nghị không đúng quy định.

III. Về kiểm soát kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Liên Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, theo đó KBNN các tỉnh xác định nhiệm vụ thực hiện khoa học và công nghệ theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần; trình tự, thủ tục, hồ sơ quy định tại Thông tư Liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan để kiểm soát, thanh toán và tạm ứng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho phù hợp, đúng quy định.

IV. Về kiểm soát thanh toán vốn đối với tài sản nhà nước được mua sắm theo phương thức tập trung: KBNN sẽ có văn bản hướng dẫn riêng để KBNN tỉnh có căn cứ thực hiện.

V. Một số nội dung liên quan đến đối chiếu số liệu và xử lý cuối năm 2015

1. Về thời gian thực hiện và thanh toán vốn đầu tư kế hoạch năm 2015: KBNN tỉnh thực hiện theo văn bản hướng dẫn số 18761/BTC-ĐT ngày 17/12/2015 của Bộ Tài chính về việc thời hạn thực hiện và thanh toán vốn đầu tư kế hoạch năm 2015; trong đó thời gian thực hiện và thanh toán đối với vốn TPCP thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới kế hoạch năm 2015 được thực hiện đến ngày 30/6/2016 (theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn TPCP năm 2015 thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới).

2. Về đối chiếu số dư tài khoản dự toán do phòng/bộ phận kiểm soát chi kiểm soát, thanh toán:

Việc đối chiếu số dư tài khoản dự toán được thực hiện theo mẫu số 01- SDKP/ĐVDT ban hành kèm theo Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc, trong đó KBNN các tỉnh lưu ý khi hướng dẫn đơn vị sử dụng ngân sách lập mẫu số 01-SDKP/ĐVDT thì sửa chức danh ký xác nhận của KBNN “Kế toán” thành “Cán bộ kiểm soát chi” và “Kế toán trưởng” thành “Lãnh đạo phòng/bộ phận kiểm soát chi”.

VI. Về thực hiện kiểm soát cam kết chi:

Ngày 01/3/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 40/2016/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua KBNN và một số biểu mẫu kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc Nhà nước (TABMIS); Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2016. Vì vậy, đề nghị KBNN các tỉnh triển khai, thực hiện; đồng thời thông báo với đơn vị dự toán, chủ đầu tư về những nội dung sửa đổi so với Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính để thống nhất tổ chức thực hiện.

Đề nghị KBNN các tỉnh tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện đến các đơn vị thuộc và trực thuộc. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Kho bạc Nhà nước để được hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo KBNN (để báo cáo);
- Các đơn vị thuộc BTC: Vụ I, Vụ NSNN, ĐT, HCSN; Cục QLN; Cục QLCS;
- Các đơn vị thuộc KBNN;
- Lưu: VT, KSC.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC





Nguyễn Việt Hồng

 

 

 

Điều 7. Trang bị, xử lý xe ô tô chuyên dùng

1. Xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 1 Điều 9 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg, bao gồm:

a) Xe gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ gồm: xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe chuyên dùng chở tiền, xe chở phạm nhân, xe quét đường, xe phun nước, xe chở rác, xe ép rác, xe sửa chữa lưu động, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe thu phát điện báo, xe sửa chữa điện, xe kéo, xe cần cẩu, xe tập lái, xe phục vụ thông tin liên lạc, xe phục vụ ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân, xe thanh sát hạt nhân...

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Các loại hợp đồng xây dựng

1. Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:

a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng;

b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư;

c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

e) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

h) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

i) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;

k) Các loại hợp đồng xây dựng khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng

1. Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; trường hợp sử dụng ngoại tệ để thanh toán do các bên hợp đồng thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật về ngoại hối.

2. Trong một hợp đồng xây dựng có những công việc đòi hỏi phải thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau, thì các bên phải thỏa thuận rõ trong hợp đồng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc đồng tiền thanh toán phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu.

3. Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật và phải được ghi trong hợp đồng.
...

Điều 37. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng

1. Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng.

2. Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng được quy định sau:

a) Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện).

Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành.

b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Bổ sung những khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng nhưng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; các khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký) được nghiệm thu.

3. Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện.

Điều 38. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng

1. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng; trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng; phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xây dựng.

2. Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng được quy định như sau:

a) Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.

b) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này để thanh toán.

c) Trường hợp khối lượng thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán.

d) Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng bên giao thầu và bên nhận thầu có thỏa thuận điều chỉnh đơn giá thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

3. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:

a) Việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

b) Cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc trong hợp đồng. Trong hợp đồng phải quy định việc sử dụng nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh giá hợp đồng theo công thức sau:

GTT = GHĐ x Pn

Trong đó:

- “GTT”: Là giá thanh toán tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu.

- “GHĐ”: Là giá trong hợp đồng tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu.

- “Pn”: Hệ số điều chỉnh (tăng hoặc giảm) được áp dụng cho thanh toán hợp đồng đối với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n”.

4. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về điều chỉnh hợp đồng xây dựng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính
...

7. Bổ sung Điều 8a như sau:

“Điều 8a. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

1. Tạm ứng, thanh toán vốn đối với các dự án có tổng mức vốn từ 1 tỷ đồng trở lên.

Đối với các dự án có tổng mức vốn từ 01 tỷ đồng trở lên, việc quản lý, kiểm soát tạm ứng, thanh toán vốn thực hiện theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN của Bộ Tài chính (Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính). Riêng đối với Quyết định đầu tư và Báo cáo Kinh tế kỹ thuật của các dự án thì không bắt buộc phê duyệt trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch.

2. Tạm ứng, thanh toán vốn đối với các dự án có tổng mức vốn dưới 1 tỷ đồng

2.1. Mức tạm ứng: Thực hiện theo đúng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 161/2012/TT-BTC đã được sửa đổi tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này.

2.2. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn:

a) Hồ sơ gửi lần đầu bao gồm:

- Báo cáo kinh tế-kỹ thuật và quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật (không bắt buộc phê duyệt trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch) hoặc Quyết định phê duyệt thiết kế-dự toán;

- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với Khoản chi có giá trị hợp đồng từ hai mươi triệu đồng trở lên.

b) Hồ sơ tạm ứng bao gồm:

- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt: Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán. Các Khoản chi tạm ứng tiền mặt phải đúng theo quy định tại Điều 5 và Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 164/2011/TT-BTC và các Khoản chi có cơ chế hướng dẫn riêng được phép chi bằng tiền mặt;

- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng chuyển Khoản:

+ Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ kiểm soát.

+ Đối với những Khoản chi không có hợp đồng và đối với những Khoản chi có giá trị hợp đồng dưới hai mươi triệu đồng: Giấy rút dự toán (tạm ứng); Trường hợp Giấy rút dự toán (tạm ứng) không thể hiện được hết nội dung tạm ứng, đơn vị kê khai rõ nội dung tạm ứng trên Bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng (chọn ô tạm ứng) theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này.

+ Bảo lãnh Khoản tiền tạm ứng của nhà thầu trong các trường hợp: Khoản chi phải bảo lãnh tạm ứng theo quy định pháp luật hiện hành hoặc Khoản chi mà hợp đồng có thỏa thuận bảo lãnh tạm ứng.

c) Hồ sơ thanh toán tạm ứng gồm:

Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị gửi KBNN Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng. Tùy theo từng nội dung chi, gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau:

- Thanh toán tạm ứng các Khoản chi tiền mặt theo quy định tại Điểm b Khoản 2.2 Điều này: Đơn vị lập Bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng do Thủ trưởng đơn vị ký duyệt để gửi KBNN theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này.

- Thanh toán tạm ứng các Khoản chi chuyển Khoản: Các tài liệu, chứng từ kèm theo đối với từng nội dung chi được quy định tại Điểm d Khoản 2.2 Điều này.

d) Hồ sơ thanh toán trực tiếp bao gồm:

- Giấy đề nghị thanh toán (Giấy rút dự toán);

- Đối với những Khoản chi không có hợp đồng và đối với những Khoản chi có giá trị hợp đồng dưới hai mươi triệu đồng: Bảng kê chứng từ thanh toán - Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này.

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán theo mẫu biểu phụ lục số 03a và phụ lục số 04 (nếu có) quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính
...

7. Bổ sung Điều 8a như sau:

“Điều 8a. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
...

2. Tạm ứng, thanh toán vốn đối với các dự án có tổng mức vốn dưới 1 tỷ đồng

2.1. Mức tạm ứng: Thực hiện theo đúng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 161/2012/TT-BTC đã được sửa đổi tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này.

2.2. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn:

a) Hồ sơ gửi lần đầu bao gồm:

- Báo cáo kinh tế-kỹ thuật và quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật (không bắt buộc phê duyệt trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch) hoặc Quyết định phê duyệt thiết kế-dự toán;

- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với Khoản chi có giá trị hợp đồng từ hai mươi triệu đồng trở lên.

b) Hồ sơ tạm ứng bao gồm:

- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt: Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán. Các Khoản chi tạm ứng tiền mặt phải đúng theo quy định tại Điều 5 và Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 164/2011/TT-BTC và các Khoản chi có cơ chế hướng dẫn riêng được phép chi bằng tiền mặt;

- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng chuyển Khoản:

+ Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ kiểm soát.

+ Đối với những Khoản chi không có hợp đồng và đối với những Khoản chi có giá trị hợp đồng dưới hai mươi triệu đồng: Giấy rút dự toán (tạm ứng); Trường hợp Giấy rút dự toán (tạm ứng) không thể hiện được hết nội dung tạm ứng, đơn vị kê khai rõ nội dung tạm ứng trên Bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng (chọn ô tạm ứng) theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này.

+ Bảo lãnh Khoản tiền tạm ứng của nhà thầu trong các trường hợp: Khoản chi phải bảo lãnh tạm ứng theo quy định pháp luật hiện hành hoặc Khoản chi mà hợp đồng có thỏa thuận bảo lãnh tạm ứng.

c) Hồ sơ thanh toán tạm ứng gồm:

Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị gửi KBNN Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng. Tùy theo từng nội dung chi, gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau:

- Thanh toán tạm ứng các Khoản chi tiền mặt theo quy định tại Điểm b Khoản 2.2 Điều này: Đơn vị lập Bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng do Thủ trưởng đơn vị ký duyệt để gửi KBNN theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này.

- Thanh toán tạm ứng các Khoản chi chuyển Khoản: Các tài liệu, chứng từ kèm theo đối với từng nội dung chi được quy định tại Điểm d Khoản 2.2 Điều này.

d) Hồ sơ thanh toán trực tiếp bao gồm:

- Giấy đề nghị thanh toán (Giấy rút dự toán);

- Đối với những Khoản chi không có hợp đồng và đối với những Khoản chi có giá trị hợp đồng dưới hai mươi triệu đồng: Bảng kê chứng từ thanh toán - Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này.

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán theo mẫu biểu phụ lục số 03a và phụ lục số 04 (nếu có) quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Tạm ứng vốn
...

5. Thu hồi vốn tạm ứng

- Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng.

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng không chờ đến khi toàn bộ các hộ dân trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã nhận tiền mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.

Riêng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.

- Đối với chi phí quản lý dự án: Khi có khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán, chủ đầu tư lập Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư) gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt.

Trường hợp các Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực quản lý nhiều dự án, định kỳ 6 tháng và hết năm kế hoạch, chủ đầu tư phân bố chi phí quản lý dự án (khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán) cho từng dự án gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.
...

Điều 9. Thanh toán khối lượng hoàn thành
...

2. Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:

a) Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, công việc tư vấn được phép tự làm,...), việc thanh toán trên căn cứ:

Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư), chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc.

b) Hồ sơ thanh toán bao gồm:

- Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành;

- Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc;

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Chứng từ chuyển tiền.

c) Hồ sơ đối với các trường hợp khác

- Đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán bao gồm: Bảng xác nhận giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (phụ lục số 03.b kèm theo); Hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng); Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền.

Riêng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền.

- Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình.

- Khi dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch vốn được giao trong năm của dự án để kiểm soát thanh toán cho dự án. Hồ sơ, tài liệu thanh toán gồm: Quyết định phê duyệt quyết toán kèm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Phương thức chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước:

Việc chi trả kinh phí ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Đối với các khoản chi chưa có điều kiện thực hiện việc chi trả trực tiếp, Kho bạc Nhà nước tạm ứng hoặc thanh toán cho đối tượng thụ hưởng qua đơn vị sử dụng ngân sách. Các phương thức chi trả cụ thể như sau:

1. Tạm ứng: tạm ứng là việc chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp khoản chi ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chưa có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định do công việc chưa hoàn thành.
...

d) Thanh toán tạm ứng: Thanh toán tạm ứng là việc chuyển từ tạm ứng sang thanh toán khi khoản chi đã hoàn thành và có đủ hồ sơ chứng từ để thanh toán.

- Đối với những khoản chi tạm ứng bằng tiền mặt đã hoàn thành và đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau.

- Đối với những khoản chi tạm ứng bằng chuyển khoản: các khoản không có hợp đồng đã hoàn thành và đủ hồ sơ chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau. Đối với những khoản chi có hợp đồng, ngay sau khi thanh toán lần cuối hợp đồng và kết thúc hợp đồng, các đơn vị sử dụng ngân sách phải làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước.

- Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm gửi đến Kho bạc Nhà nước giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm theo các hồ sơ, chứng từ tương ứng có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này để Kho bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán.

- Trường hợp đủ điều kiện quy định, thì Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán tạm ứng cho đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể:

+ Nếu số đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng: căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán (số đã tạm ứng); đồng thời, đơn vị lập thêm giấy rút dự toán ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán bổ sung cho đơn vị (số chênh lệch giữa số Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán và số đã tạm ứng);

+ Nếu số đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số đã tạm ứng: căn cứ giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán (bằng số Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán tạm ứng), số chênh lệch sẽ được theo dõi để thu hồi hoặc thanh toán vào tháng sau, kỳ sau.

- Tất cả các khoản đã tạm ứng (kể cả tạm ứng bằng tiền mặt và bằng chuyển khoản) để chi theo dự toán ngân sách nhà nước đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm chưa đủ hồ sơ, thủ tục thanh toán được xử lý theo quy định tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Trang bị xe ô tô chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án
...

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương ban hành định mức xe ô tô chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (chủng loại, số lượng) xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
1. Việc mua sắm xe ô tô

Việc mua sắm mới xe ô tô (bao gồm xe ô tô phục vụ chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng) chỉ được thực hiện sau khi các Bộ, ngành, địa phương hoàn thành việc rà soát, sắp xếp xe ô tô phục vụ công tác chung hiện có và có văn bản gửi về Bộ Tài chính theo quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015; Việc mua sắm mới xe ô tô được thực hiện cụ thể như sau:
...

c. Đối với xe ô tô chuyên dùng:

- Đối với xe ô tô chuyên dùng có gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc xe có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên để phục vụ nhiệm vụ đặc thù theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg, thực hiện mua sắm theo tiêu chuẩn, định mức được cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Đối với xe ô tô chuyên dùng không thuộc xe chuyên dùng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg, thực hiện mua sắm theo hướng dẫn tại điểm b Mục 1 Công văn này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Trang bị, xử lý xe ô tô chuyên dùng

1. Xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 1 Điều 9 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg, bao gồm:
...

b) Xe sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội là xe không gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ nhưng được sử dụng phục vụ cho nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực gồm: xe xét xử lưu động của ngành tòa án, xe chỉ đạo phòng chống lụt bão, xe tìm kiếm cứu nạn, xe kiểm lâm, xe thanh tra giao thông, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe hộ đê, xe chở học sinh, sinh viên, xe chở diễn viên đi biểu diễn, xe chở vận động viên đi luyện tập và thi đấu...

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Nội dung chi bằng tiền mặt

Các đơn vị giao dịch được phép chi bằng tiền mặt những khoản chi sau:

1. Các khoản chi thanh toán cá nhân như: tiền lương; tiền công; phụ cấp lương; học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; chi cho cán bộ xã, thôn, bản đương chức; chi về công tác người có công với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợ cấp xã hội; các khoản thanh toán khác cho cá nhân.

Trường hợp chi thanh toán cá nhân cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc diện bắt buộc phải thanh toán bằng chuyển khoản, Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

2. Chi xây dựng cơ bản, bao gồm: chi giải phóng mặt bằng trực tiếp cho dân; chi mua sắm vật tư do nhân dân khai thác và cung ứng được chính quyền địa phương và chủ đầu tư chấp thuận đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã (bao gồm các khoản chi do chủ đầu tư mua để cấp cho đơn vị thi công); chi xây dựng các công trình do dân tự làm của xã.

3. Chi một số nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ, bao gồm: mật phí; chi nuôi phạm nhân, can phạm và các nhu cầu chi thường xuyên khác bằng tiền mặt.

4. Chi trả nợ dân (chỉ bao gồm các khoản chi trả trái phiếu, công trái bán lẻ trong hệ thống Kho bạc Nhà nước cho các cá nhân; chi trả bằng tiền mặt đối với vàng bạc, đá quý, tư trang tạm giữ cho các nguyên chủ).

5. Chi mua lương thực dự trữ (chỉ bao gồm phần do cơ quan Dự trữ Quốc gia thu mua trực tiếp của dân; không bao gồm phần mua qua các Tổng công ty, công ty lương thực được thanh toán bằng chuyển khoản).

6. Các khoản chi của đơn vị giao dịch có giá trị nhỏ không vượt quá 5 triệu đồng đối với một khoản chi; các khoản chi khác của đơn vị giao dịch cho các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ không có tài khoản tại ngân hàng, trừ những khoản chi cho những công việc cần phải thực hiện đấu thầu theo chế độ quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí
...

2. Thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước đối với các nhiệm vụ chi dưới đây:
...

e) Chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: Căn cứ dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được cấp có thẩm quyền giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, hàng tháng cơ quan tài chính cấp dưới chủ động rút dự toán tại Kho bạc nhà nước đồng cấp để đảm bảo cân đối ngân sách cấp mình; riêng ngân sách cấp xã rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch;

Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, mức rút dự toán hàng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ mức rút dự toán có thể cao hơn mức bình quân trên, song tổng mức rút dự toán cả quý I không được vượt quá 30% dự toán năm.

Trường hợp ngân sách địa phương đã được ứng trước dự toán bổ sung ngân sách năm sau từ ngân sách trung ương, cần phải thu hồi trong dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2016, Bộ Tài chính thông báo cho Kho bạc nhà nước trừ số thu hồi vào dự toán đầu năm đã giao cho địa phương; phần dự toán còn lại chia đều trong năm để rút. Số đã ứng trước cho ngân sách địa phương được thu hồi như sau:

- Đối với số ứng trước theo hình thức lệnh chi tiền thì việc thu hồi số ứng trước cũng được thực hiện bằng hình thức lệnh chi tiền từ ngân sách trung ương.

- Đối với số ứng trước theo hình thức rút dự toán thì Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện điều chỉnh hạch toán từ ứng trước sang thực chi ngân sách trung ương và thực thu ngân sách địa phương cấp bổ sung từ ngân sách trung ương.

Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở địa phương, căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp trên quy định mức rút dự toán hàng tháng của ngân sách cấp dưới cho phù hợp thực tế địa phương.

Căn cứ giấy rút dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu số C2-11/NS đính kèm Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính); Kho bạc nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các điều kiện: đã có trong dự toán được giao, trong giới hạn rút vốn hàng tháng, sau đó hạch toán chi ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới theo đúng nội dung khoản bổ sung và Mục lục ngân sách nhà nước.

Trường hợp trong năm ngân sách cấp trên ứng trước dự toán bổ sung ngân sách năm sau cho ngân sách cấp dưới, khi rút dự toán ứng trước phải hạch toán thu, chi vào ngân sách năm sau theo quy định.

g) Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao trong dự toán đầu năm được thực hiện như sau: căn cứ dự toán giao, số vốn được tạm ứng theo chế độ và tiến độ thực hiện các chương trình, nhiệm vụ (bao gồm cả vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp) do chủ đầu tư (hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ) báo cáo; tham khảo kết quả thanh toán chi trả hàng tháng do cơ quan Kho bạc nhà nước nơi giao dịch gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu rút dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương (theo mẫu số 3 đính kèm), kèm giấy rút dự toán (theo mẫu số C2-11/NS đính kèm Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính) gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để rút vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. Mức rút tối đa bằng dự toán giao cho chương trình, nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao. Sở Tài chính chịu trách nhiệm về mức đề nghị rút vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao; trường hợp rút kinh phí để sử dụng không đúng mục tiêu hoặc đúng mục tiêu nhưng không sử dụng hết phải hoàn trả ngân sách trung ương, thời hạn hoàn trả tối đa 30 ngày.

Việc thanh toán, chi trả cho các chủ đầu tư và cho các đối tượng thụ hưởng các chính sách, chế độ (kinh phí sự nghiệp) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định hiện hành.

Trường hợp ngân sách địa phương được ứng trước dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương năm sau (bao gồm cả vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp), cần phải thu hồi trong dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2016, Bộ Tài chính thông báo cho Kho bạc nhà nước trừ số phải thu hồi ngay trong dự toán đầu năm, phần còn lại thực hiện việc rút dự toán tại Kho bạc nhà nước theo quy định trên. Số đã ứng trước cho ngân sách địa phương được thu hồi như sau:

- Đối với số ứng trước theo hình thức lệnh chi tiền thì việc thu hồi số ứng trước cũng được thực hiện bằng hình thức lệnh chi tiền từ ngân sách trung ương;

- Đối với số ứng trước theo hình thức rút dự toán thì Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện điều chỉnh hạch toán từ ứng trước sang thực chi ngân sách trung ương và thực thu ngân sách địa phương cấp bổ sung từ ngân sách trung ương.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
3. Việc giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài (ODA) năm 2016 cho các chương trình, dự án phải theo kế hoạch vốn giao tại các Quyết định số 2526/QĐ-TTg ngày 31/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ và số 2038/QĐ-BKHĐT ngày 31/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi Tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016.

Đối với các dự án thuộc Chương trình Mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh, dự án giáo dục đại học từ nguồn vốn vay Ngân hàng thế giới, Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng, dự án Phát triển giáo dục trung học phổ thông giai đoạn 2 và các chương trình, dự án giải ngân dựa trên kết quả đầu ra được quản lý và giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước theo Quyết định đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Kho bạc Nhà nước thực hiện việc kiểm soát thanh toán và giải ngân vốn nước ngoài của các dự án thuộc các Chương trình trên như vốn đầu tư trong nước).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1765/KBNN-KSC   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Nguyễn Việt Hồng
Ngày ban hành: 25/04/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1765/KBNN-KSC

983

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
326584