• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội


 

Công văn 1782/BKHĐT-KTĐPLT năm 2019 về sơ kết đánh giá Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng giai đoạn 2016-2020 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Tải về Công văn 1782/BKHĐT-KTĐPLT
Bản Tiếng Việt

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1782/BKHĐT-KTĐPLT
V/v Sơ kết đánh giá Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng giai đoạn 2016-2020.

Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2019

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Khoản 2, Điều 80, Luật Đầu tư công quy định đối với Chương trình đầu tư công phải thực hiện đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn. Đồng thời tại khoản 7, Điều 1, Quyết định số 1256/QĐ-TTg ngày 21/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Chương trình) quy định tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.

Tại Thông báo kết luận số 458/TB-KTNN ngày 20/9/2018, Kiểm toán Nhà nước đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư: “tổ chức sơ kết đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu của Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng giai đoạn 2016 - 2020 trên toàn quốc”. Tại văn bản số 541/VPCP-KTTH ngày 18/01/2019 của Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ đã giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư: “chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan sơ kết đánh giá việc triển khai Chương trình tại Quyết định số 1256/QĐ-TTg ngày 21/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ; trên cơ sở đó, đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý phù hợp theo đúng quy định”.

Căn cứ các nội dung nêu trên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình theo đề cương và phụ biểu kèm theo và gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30/3/2019 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

(Bản mềm xin gửi về địa chỉ email: diaphuong@mpi.gov.vn. Mọi thông tin xin liên hệ Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Điện thoại 08044779).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư mong nhận được sự hợp tác của Quý Ủy ban./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Lê Quang Mạnh;
- Kiểm toán nhà nước;
- Sở KHĐT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Vụ: THKTQD, KTDV, KHGDTNMT (để có báo cáo);
- Lưu: VT, Vụ KTĐP&LT,

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Trung

 

ĐỀ CƯƠNG

SƠ KẾT ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KT-XH CÁC VÙNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

I. Đánh giá những kết quả đạt được trong thực hiện CTMT phát triển KT-XH các vùng giai đoạn 2016-2020

1. Về ban hành các giải pháp, chính sách thực hiện Chương trình:

- Về ban hành giải pháp, chính sách ở cấp Trung ương.

+ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

+ Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.

- Về ban hành giải pháp, chính sách ở cấp địa phương.

- Về ban hành nhóm các giải pháp: giải pháp về chính sách thực hiện1, giải pháp về nguồn lực, giải pháp về thực hiện, quản lý, giám sát Chương trình, giải pháp về hợp tác quốc tế.

- Sự phù hợp của các chính sách ban hành đối với các mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi thực hiện Chương trình phê duyệt tại Quyết định số 1256/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Về huy động và phân bổ nguồn lực thực hiện Chương trình:

2.1. Về huy động nguồn lực thực hiện Chương trình giai đoạn 2016-2020, tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện Chương trình, trong đó:

- Vốn trong nước:

+ Nguồn vốn NSTW hỗ trợ (số liệu theo các Quyết định giao Kế hoạch đầu tư công trung hạn của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

+ Nguồn vốn huy động khác:

Nguồn lực từ ngân sách địa phương.

Nguồn lực từ các nguồn ngoài ngân sách Nhà nước.

- Vốn ngoài nước (nếu có).

Đánh giá chung về khả năng cân đối nguồn lực hàng năm và giai đoạn trong giai đoạn 2016-2019 cũng như dự kiến cả giai đoạn 2016-2020 so với mục tiêu của Chương trình, khả năng huy động các nguồn lực khác để bổ sung cho Chương trình.

2.2. Về kết quả phân b các nguồn lực của Chương trình giai đoạn 2016- 2019, phân loại theo:

Theo ngành, lĩnh vực (giao thông, thủy lợi, giáo dục đào tạo, quản lý nhà nước ...): số dự án, số vốn.

Theo quy mô dự án: dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C...: số dự án, số vốn.

Theo tính chất dự án: dự án chuyển tiếp giai đoạn 2011 - 2015, dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020, dự án chuẩn bị đầu tư: s dự án, số vốn.

Đánh giá chung về việc triển khai phân bổ nguồn lực Chương trình, so sánh với giai đoạn 2011-2015.

II. Đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2016-2018 và dự kiến 2016-2020.

1. Về nguồn lực huy động thực hiện Chương trình.

- Số vốn đã huy động thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2016-2019 và dự kiến 2016-2020 so với mục tiêu đã được phê duyệt.

- Kết quả giải ngân thực tế giai đoạn 2016-2018 và dự kiến năm 2019.

- Nhu cầu vốn còn lại của Chương trình trong năm 2020 và dự kiến giai đoạn sau 2020.

2. Về tổ chức thực hiện Chương trình:

Phối hợp với các bộ, ngành hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện Chương trình.

Tổ chức tập huấn để nâng cao năng lực cho các cơ quan, tổ chức và cán bộ liên quan trong việc quản lý, sử dụng nguồn vốn của Chương trình.

Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất các chính sách đảm bảo thực hiện các mục tiêu của Chương trình.

Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chương trình, tình hình báo cáo thực hiện Chương trình.

Quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc Chương trình do địa phương quản lý.

Tổ chức vận hành khai thác, sử dụng và bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình.

3. Về các mục tiêu và kết quả đạt được.

3.1. Đánh giá mục tiêu tổng quát của Chương trình ở từng địa phương.

3.2. Đánh giá mục tiêu cụ th.

Số dự án hoàn thành trong giai đoạn 2016-2018 (số dự án đã được đưa vào sử dụng, số dự án đã quyết toán), năng lực tăng thêm.

Số dự án hoàn thành dự kiến trong giai đoạn 2016-2020, năng lực tăng thêm dự kiến.

Số vốn hoàn trả được ứng trước ngân sách trung ương, số nợ đọng xây dựng cơ bản được xử lý trong giai đoạn 2016-2019 và dự kiến 2016-2020.

Số dự án dự kiến phải chuyển tiếp sang giai đoạn 2021-2025, số vốn dự kiến phải tiếp tục bố trí sau giai đoạn 2020.

3.3. Đánh giá theo đối tượng.

Đánh giá sự phù hợp của các dự án đã có trong Chương trình với đối tượng của Chương trình tại điểm 3, Điều 1, Quyết định số 1256/QĐ-TTg ngày 21/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

3.4. Đánh giá tình hình thực hiện so với ý kiến của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, giám sát Chương trình: Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra..ý kiến bổ sung khác.

III. Những khó khăn và nguyên nhân

1. Những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Chương trình trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020.

2. Những khó khăn, vướng mắc triển khai kết luận của Kiểm toán nhà nước đối với Chương trình.

3. Nguyên nhân: nguyên nhân khách quan, chủ quan và các nguyên nhân khác.

IV. Kiến nghị và đề xuất

1. Đối với Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương:

Kiến nghị cho giai đoạn 2019-2020

- Những giải pháp cần thiết để tổ chức thực hiện Chương trình.

- Đề xuất việc điều chỉnh Chương trình (nếu cần thiết).

- Kiến nghị đối với ý kiến của Kiểm toán Nhà nước.

Kiến nghị cho giai đoạn sau 2020

2. Đối với địa phương.

3. Các kiến nghị đề xuất khác.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 



1 Rà soát, đánh giá để xác định các ưu tiên đầu tư trong quá trình phân b nguồn vốn của Chương trình, gn với quy trình thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cụ thể của từng dự án, phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của chương trình.

Tăng cường phân cấp cho các cấp chính quyền địa phương, các đơn vị trực tiếp thụ hưởng lợi ích của Chương trình.

2 Nghiên cứu cơ chế, chính sách phù hợp nhằm đa dạng hóa các nguồn vn đầu tư để triển khai thực hiện Chương trình, bảo đảm bố trí vốn kịp thời, đầy đủ để thực hiện các dự án của Chương trình; trong đó, tăng cường huy động vốn từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác từ các thành phần kinh tế.

3 Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án thuộc Chương trình.

Nghiên cứu xây dựng hệ thống tin học hóa, phần mềm quản lý danh mục dự án đầu tư kết nối từ trung ương đến địa phương thực hiện Chương trình.

4 Thông báo số 458/TB-KTNN ngày 20/9/2018 của Kiểm toán Nhà nước.

Điều 80. Đánh giá chương trình, dự án
...
2. Đối với chương trình đầu tư công, phải thực hiện đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm các nội dung chính sau:
...
7. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương:

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì:

- Tổ chức triển khai thực hiện chương trình.

- Nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật liên quan hướng dẫn thực hiện Chương trình.

- Hướng dẫn các cơ quan, địa phương trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công và các vấn đề liên quan nhằm thống nhất thực hiện Chương trình;

- Phối hợp với các bộ, ngành hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện Chương trình.

- Xây dựng, tổng hợp kế hoạch trung hạn và hàng năm đối với các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

- Phối hợp với Bộ Tài chính cân đối nguồn vốn thực hiện Chương trình trong kế hoạch đầu tư công 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch đầu tư công hàng năm; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với các dự án của Chương trình.

- Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất các chính sách đảm bảo thực hiện các mục tiêu của Chương trình.

- Tổ chức tập huấn để nâng cao năng lực cho các cơ quan, tổ chức và cán bộ liên quan trong việc quản lý, sử dụng nguồn vốn của Chương trình.

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chương trình; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

b) Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

Cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện Chương trình kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020, hàng năm.

c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương trình ở địa phương.

- Xây dựng các mục tiêu, nhiệm vụ, các dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp chung theo quy định.

- Quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc Chương do địa phương quản lý; định kỳ báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về tiến độ thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết Chương trình tại địa phương theo quy định.

- Lập, xây dựng, thẩm định và phê duyệt báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án thuộc Chương trình trình các cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.

- Tổ chức vận hành khai thác, sử dụng và bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm các nội dung chính sau:
...
3. Phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện của Chương trình:

a) Phạm vi:

- Các địa phương, các vùng theo các Nghị quyết và Kết luận của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh các vùng gồm: Trung du và miền núi Bắc Bộ; đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.

- Ngành, lĩnh vực: Ưu tiên hỗ trợ các dự án thuộc các ngành giao thông, thủy lợi, giáo dục đào tạo, quản lý nhà nước.

b) Đối tượng:

Ưu tiên hỗ trợ đầu tư các dự án lớn, trọng điểm, có tính liên vùng và có tác dụng lan tỏa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Các dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016 - 2020 phải có trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, trong đó tập trung chủ yếu vào các công trình kết cấu hạ tầng sau:

- Các dự án giao thông đầu mối, dự án kết nối liên tỉnh, liên vùng của địa phương; đường giao thông kết nối với đường cao tốc, đường quốc lộ, khu kinh tế (bao gồm khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, khu công nghệ cao), cửa khẩu biên giới quan trọng, cảng biển, cảng hàng không.

- Các dự án thủy lợi có quy mô lớn, tác động lan tỏa rộng.

- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường đại học công lập, hạ tầng kỹ thuật thiết yếu cho các khu đại học do địa phương quản lý năm trong quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Các dự án cơ sở hạ tầng quan trọng của các tỉnh, huyện mới chia tách.

- Các kho lưu trữ chuyên dụng do địa phương quản lý theo Quyết định số 1784/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Các dự án quan trọng, cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ.

c) Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2016 đến hết năm 2020.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1782/BKHĐT-KTĐPLT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư   Người ký: Nguyễn Đức Trung
Ngày ban hành: 21/03/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Văn hóa , thể thao, du lịch   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1782/BKHĐT-KTĐPLT

293

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
410961