• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Dán nhãn năng lượng

 

Công văn 1786/TCHQ-GSQL năm 2016 về dán nhãn năng lượng và kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 1786/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1786/TCHQ-GSQL
V/v dán nhãn năng lượng và kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Ngày 12/01/2016, Bộ Công Thương có công văn số 306/BCT-TCNL trả lời các nội dung kiến nghị của Tổng cục Hải quan tại công văn số 11839/TCHQ-GSQL ngày 15/12/2015 về nội dung nêu tại trích yếu. Trên cơ sở kết quả thống nhất tại cuộc họp ngày 01/3/2016 giữa Tổng cục Hải quan và Bộ Công Thương (Tổng cục Năng lượng, Cục Xuất nhập khẩu) tại trụ sở Tổng cục Hải quan, Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nht như sau:

1. Theo quy định tại Điều 39 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: “Phương tiện, thiết bị thuộc Danh Mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường”. Nội dung này chỉ quy định việc thực hiện trước khi đưa ra thị trường, đưa ra lưu thông, không quy định việc trước khi thông quan. Ngoài ra, trên cơ sở thống nhất với Tổng cục Năng lượng tại công văn số 1458/TCNL-KHCN ngày 30/10/2013, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 6772/TCHQ-GSQL hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố không yêu cầu người khai hải quan phải nộp các chứng từ liên quan đến Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng khi làm thủ tục hải quan. Do đó, hàng hóa trong quá trình nhập khẩu không phải thực hiện việc dán nhãn năng lượng, cơ quan hải quan chỉ quản lý việc áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với các phương tiện, thiết bị nhập khẩu.

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc căn cứ trên Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu được cấp bởi Phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định để thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp.

2. Việc đưa hàng về bảo quản đối với hàng hóa thực hiện việc kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu thực hiện theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, theo đó, ngoài hồ sơ nhập khu theo quy định, doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan các chứng từ sau:

- Văn bản đề nghị đưa hàng về bảo quản theo mẫu số 09/BQHH/GSQL phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ;

- Văn bản cam kết nộp bổ sung Phiếu chứng nhận kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu do Phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định và cam kết thực hiện hành động khắc phục trong trường hp hàng hóa nhập khẩu không phù hợp theo quy định của pháp luật.

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc không yêu cầu doanh nghiệp nộp văn bản xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận dán nhãn năng lượng do Bộ Công Thương cấp trong quá trình cho đưa hàng về bảo quản.

3. Về nội dung các phương tiện, thiết bị trong các dây chuyền sản xuất hàng xuất khẩu nhưng được lắp đặt, sử dụng năng lượng trên lãnh th Việt Nam phải thực hiện kiểm soát mức hiệu suất năng lượng tối thiểu:

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 3 công văn số 306/BCT-TCNL, theo đó, các phương tiện, thiết bị quá cảnh, chuyển khẩu, kinh doanh tạm nhập tái xuất, nguyên liệu, vật tư là thiết bị để sản xuất, lắp ráp ra sản phẩm xuất khẩu hoặc sản phẩm gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất không sử dụng năng lượng tại Việt Nam không thuộc đối tượng phải kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu. Những phương tiện, thiết bị nhập khu có sử dụng năng lượng tại Việt Nam thì phải kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiu theo quy định.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Bộ Công Thương - Tổng cục Năng
lượng;
- Lưu: VT, GSQL.Cường(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

- Công văn này được bổ sung bởi Công văn 3767/TCHQ-GSQL

Phúc đáp công văn số 196/VCN-KHHT ngày 19/04/2016 của Viện Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về đề nghị gia hạn thời hạn tạm nhận hàng hóa phục vụ các dự án Hợp tác Kỹ thuật của JICA, tiếp theo công văn số 1786/TCHQ-GSQL ngày 11/3/2016, Tổng cục Hải quan có ý kiến sau:

1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, xác minh tại Biên bản làm việc ngày 4/5/2016 giữa đại diện Cục GSQL về Hải quan - Tổng cục Hải quan, đại diện Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ - Cục Hải quan TP Hải Phòng và Viện Chăn nuôi - Bộ NN&PTNT, Tổng cục Hải quan đồng ý gia hạn thêm 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lô hàng được tạm nhận về tự bảo quản theo hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 1786/TCHQ-GSQL nêu trên.

2. Sau thời hạn nêu trên, nếu lô hàng không được xác nhận viện trợ để làm thủ tục miễn thuế thì Viện Chăn nuôi có trách nhiệm phải thực hiện xử lý lô hàng tạm nhận về bảo quản theo quy định pháp luật (bao gồm việc phải nộp đủ các loại thuế nếu có).

Tổng cục Hải quan thông báo Viện Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được biết./.

Xem nội dung VB
Công văn này được bổ sung bởi Công văn 3767/TCHQ-GSQL
Điều 39. Dán nhãn năng lượng

1. Phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường.

2. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu phương tiện, thiết bị thực hiện việc dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng.

3. Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng được cấp sau khi phương tiện, thiết bị đã được thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng tại phòng thử nghiệm.

4. Bộ Công thương có trách nhiệm:

a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện;

b) Quy định nội dung, quy cách nhãn năng lượng;

c) Quy định phòng thử nghiệm có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng;

d) Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị;

đ) Quy định việc công nhận nhãn năng lượng của phương tiện, thiết bị nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 32. Đưa hàng về bảo quản

1. Hàng hóa của doanh nghiệp ưu tiên được đưa về bảo quản theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư của Bộ Tài chính về doanh nghiệp ưu tiên.

2. Hàng hóa phải kiểm dịch

Việc kiểm dịch được thực hiện tại cửa khẩu. Trường hợp cơ quan kiểm dịch cho phép đưa về các địa điểm kiểm dịch trong nội địa theo quy định của pháp luật để kiểm dịch thì thực hiện việc quản lý, giám sát hải quan như sau:

a) Cơ quan hải quan căn cứ xác nhận của cơ quan kiểm dịch tại Giấy đăng ký kiểm dịch hoặc Giấy tạm cấp kết quả kiểm dịch thực vật (đối với hàng có nguồn gốc thực vật) hoặc Giấy vận chuyển hàng hóa (đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản) hoặc chứng từ khác của cơ quan kiểm dịch để giải quyết cho chủ hàng đưa hàng về địa điểm kiểm dịch;

b) Người khai hải quan tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc vận chuyển, bảo quản hàng hóa tại địa điểm kiểm dịch đến khi có kết luận hàng hóa đáp ứng yêu cầu nhập khẩu mới được đưa hàng hóa ra lưu thông, sử dụng;

c) Cơ quan kiểm dịch có trách nhiệm theo dõi, giám sát hàng hóa trong quá trình vận chuyển, kiểm dịch và bảo quản chờ kết quả kiểm dịch theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Hàng hóa phải kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm

Việc kiểm tra được thực hiện tại cửa khẩu; trường hợp đưa hàng về địa điểm khác để kiểm tra theo đề nghị của cơ quan kiểm tra chuyên ngành hoặc người khai hải quan có yêu cầu đưa hàng về bảo quản, người khai hải quan có văn bản đề nghị theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai xem xét quyết định cho đưa hàng về bảo quản tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm kiểm tra tập trung hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu sự giám sát của cơ quan hải quan; địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc kho, bãi của người khai hải quan.

Người khai hải quan tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc vận chuyển, bảo quản nguyên trạng hàng hóa đến khi có kết luận kiểm tra hàng hóa đáp ứng yêu cầu nhập khẩu và cơ quan hải quan quyết định thông quan.

4. Đối với hàng hóa nhập khẩu vừa phải kiểm dịch, vừa phải kiểm tra an toàn thực phẩm; vừa phải kiểm dịch vừa phải kiểm tra chất lượng thì thực hiện thủ tục đưa hàng về bảo quản như đối với hàng hóa nhập khẩu phải kiểm dịch quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành:

a) Trường hợp kết quả kiểm tra chuyên ngành kết luận hàng hóa đủ điều kiện nhập khẩu thì công chức hải quan nơi đăng ký tờ khai quyết định thông quan hàng hóa theo quy định tại Điều 34 Thông tư này;

b) Trường hợp hàng hóa không đủ điều kiện nhập khẩu:

Căn cứ kết kết luận của cơ quan quản lý chuyên ngành cho phép người khai hải quan được tái chế hàng hóa hoặc buộc tiêu hủy, buộc tái xuất, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Xử lý chậm nộp kết quả kiểm tra và vi phạm đưa hàng về bảo quản:

a) Trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan có trách nhiệm nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản trừ trường hợp việc kiểm tra kéo dài theo xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành;

b) Quá thời hạn nêu tại điểm a khoản này cơ quan hải quan chưa nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc cơ quan hải quan có thông tin về việc lô hàng nhập khẩu không được bảo quản theo đúng quy định của pháp luật thì Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan chủ trì việc kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan hải quan nơi có địa điểm bảo quản kiểm tra việc bảo quản hàng hóa của người khai hải quan và xử lý theo quy định.

Trình tự, thủ tục kiểm tra việc bảo quản hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này;

c) Nếu vi phạm quy định đưa hàng về bảo quản, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, người khai hải quan không được mang hàng về bảo quản:

c.1) Trong thời gian 01 năm kể từ ngày bị xử phạt về hành vi tự ý phá dỡ niêm phong; tráo đổi hàng hóa, tự ý đưa hàng hóa ra lưu thông, sử dụng; bảo quản hàng hóa không đúng địa điểm đăng ký với cơ quan hải quan;

c.2) Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày bị xử phạt về hành vi vi phạm bị lập biên bản nếu vi phạm quy định về thời hạn nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành nêu tại điểm a khoản này.

Quy định tại điểm c.1, c.2 khoản này được áp dụng đối với các hành vi vi phạm bị xử phạt kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

d) Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm lập danh sách doanh nghiệp vi phạm không được mang hàng về bảo quản gửi về Cục Hải quan để thông báo áp dụng chung trên toàn quốc.

7. Trình tự, thủ tục kiểm tra việc bảo quản hàng hóa:

a) Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện kiểm tra việc bảo quản hàng hóa hoặc báo cáo Cục Hải quan để thực hiện việc kiểm tra.

Trường hợp địa điểm bảo quản hàng hóa không thuộc địa bàn của Cục Hải quan nơi cho phép đưa hàng về bảo quản, Cục Hải quan nơi có địa điểm bảo quản hàng hóa có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra theo đề nghị của Cục Hải quan nơi cho phép đưa hàng về bảo quản;

b) Người khai hải quan có trách nhiệm xuất trình hàng hóa đang bảo quản để cơ quan hải quan kiểm tra;

c) Trường hợp người khai hải quan không đảm bảo nguyên trạng hàng hóa đưa về bảo quản thì bị xử lý theo quy định của pháp luật

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
3. Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ về Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Tổng cục Năng lượng xác nhận các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa là phương tiện, thiết bị theo diện quá cảnh, chuyển khẩu, kinh doanh tạm nhập tái xuất, nhập gia công, sản xuất xuất khẩu không sử dụng năng lượng tại Việt Nam sẽ không phải thực hiện áp dụng dán nhãn bắt buộc và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu. Tuy nhiên các phương tiện, thiết bị trong các dây chuyền sản xuất, hàng xuất khẩu nhưng được lắp đặt, sử dụng năng lượng trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện kiểm soát mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo quy định của Chính phủ Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1786/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 11/03/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Công nghiệp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1786/TCHQ-GSQL

3.097

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
305343