• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 1847/TCHQ-GSQL năm 2018 về điều chuyển hàng hóa giữa hai cửa hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 1847/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1847/TCHQ-GSQL
V/v Điều chuyển hàng hóa giữa hai cửa hàng miễn thuế

Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty CP XNK tỉnh Lào Cai.
(Đ/c: S 39 Đường Nguyễn Huệ, Phường Lào Cai, TP Lào Cai)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 09/2018/CV-XNKLC ngày 09/01/2018 của Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu tỉnh Lào Cai đề nghị hướng dẫn Công ty thủ tục, báo cáo và cách thức đồng bộ dữ liệu lên Phần mềm quản lý hệ thống cửa hàng miễn thuế đối với hàng hóa đã Điều chuyển từ cửa hàng miễn thuế tại Hải Phòng đến cửa hàng miễn thuế tại Lào Cai. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ thì doanh nghiệp chỉ được phép Điều chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế khi đáp ứng các Điều kiện quy định tại Điều 22 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP nêu trên. Đối chiếu với Điều kiện của Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu tỉnh Lào Cai thì Công ty không được phép Điều chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, vì vậy, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Nghị định số 167/2016/NĐ-CP để thực hiện việc kinh doanh hàng miễn thuế đúng theo quy định.

2. Đối với hàng hóa thuộc các tờ khai 101330457434/G13 ngày 03/4/2017 và 101744372701/G13 ngày 04/12/2017 mở tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng có lượng hàng hóa luân chuyển đến cửa hàng miễn thuế tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai, Công ty thực hiện như sau:

2.1. Toàn bộ lượng hàng hóa thuộc 02 tờ khai nêu trên không thực hiện cập nhật trên hệ thống Phần mềm miễn thuế của cơ quan hải quan. Doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán (bản giấy) cho 02 tờ khai trên sau khi bán hết lượng hàng hóa hoặc khi hết thời hạn tạm nhập đến Chi cục Hải quan mở tờ khai tạm nhập.

2.2. Trách nhiệm ca doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp lập sổ theo dõi việc bán hàng đối với hàng hóa thuộc 02 tờ khai nêu trên. Thông tin theo dõi gồm: tên người mua hàng, số hộ chiếu (hoặc giấy tờ thay thế), tên hàng, mã số hàng hóa (mã số doanh nghiệp theo dõi) số lượng, trị giá, số tờ khai, tạm nhập, thông tin về hóa đơn (số hóa đơn, ngày hóa đơn).

- Doanh nghiệp thực hiện bán hàng sau thời điểm đã kết nối Phần mềm chính thức với cơ quan hải quan thì hàng hóa thuộc 02 tờ khai trên phải thực hiện tách riêng hóa đơn bán hàng đồng thời không truyền dữ liệu của hóa đơn đến hệ thống Phần mềm quản lý của cơ quan hải quan.

- Đối với hàng hóa đã được Điều chuyển đến Cục Hải quan tỉnh Lào Cai: Sau khi bán hết lượng hàng hóa được Điều chuyển đến hoặc khi hết thời hạn tạm nhập của tờ khai, doanh nghiệp thực hiện tổng hợp báo cáo việc bán hàng, nộp 02 bản cho Chi cục Hải quan quản lý. Các thông tin của báo cáo gồm: thông tin tên người mua hàng, số hộ chiếu (hoặc giấy tờ thay thế), tên hàng, mã số hàng hóa (mã số do doanh nghiệp tự đặt ra để theo dõi) số lượng, trị giá, số tờ khai tạm nhập, thông tin về hóa đơn (số hóa đơn, ngày hóa đơn). Doanh nghiệp nhận lại 01 bản tổng hợp có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý để nộp cho Chi cục Hải quan mở tờ khai tạm nhập.

- Đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế Hải Phòng: sau khi bán hết lượng hàng hoặc đến khi hết thời hạn tạm nhập tổng hợp báo cáo việc bán hàng tương tự như tại cửa hàng miễn thuế Lào Cai nộp 01 bản cho Chi cục Hải quan quản lý.

- Nộp báo cáo quyết toán và 01 bản báo cáo tổng hợp tại cửa hàng miễn thuế Lào Cai (đã có xác nhận của cơ quan hải quan) cho Chi cục Hải quan mở tờ khai tạm nhập.

- Trường hợp hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế Lào Cai chưa bán hết nhưng đã hết thời hạn tạm nhập thì thực hiện Điều chuyển lượng hàng hóa đến Chi cục Hải quan mở tờ khai tạm nhập để thực hiện các thủ tục tái xuất, chuyển tiêu thụ nội địa,... theo quy định.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan TP Hải Phòng (để biết);
- Cục Hải quan tỉnh Lào Cai (để biết);
- Lưu: VT, GSQL.Tân (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Vũ Ngọc Anh

 

 

Điều 22. Thủ tục hải quan đối với trường hợp một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác nhau

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp:

a) Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa để đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính;

b) Có hệ thống phần mềm quản lý đối với từng cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, được kết nối với các Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo dõi được trên hệ thống phần mềm của doanh nghiệp về hàng hóa của tất cả các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế;

c) Khi hàng hóa xuất ra khỏi cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế để chuyển đến cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thuộc quản lý của Chi cục Hải quan khác, doanh nghiệp lập phiếu xuất kho theo quy định và có các thông tin: địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế được vận chuyển đến; Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế được vận chuyển đến;

d) Chịu trách nhiệm vận chuyển nguyên trạng hàng hóa đến các địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế ghi trên phiếu xuất kho;

đ) Nộp báo cáo quyết toán theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định này đến Chi cục Hải quan quản lý từng cửa hàng miễn thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết năm tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp thực hiện thủ công, doanh nghiệp nộp 03 bản giấy (bản chính) báo cáo quyết toán đến cơ quan hải quan (01 bản tại cơ quan hải quan quản lý từng cửa hàng miễn thuế, 01 bản lưu tại cửa hàng miễn thuế, 01 bản doanh nghiệp nộp cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trụ sở chính);

e) Nộp báo cáo quyết toán chung của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại Điều 21 Nghị định này đến Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Trường hợp thực hiện thủ công, ngoài báo cáo quyết toán chung, doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán của từng cửa hàng miễn thuế có xác nhận của cơ quan hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế hoàn thành việc kiểm tra báo cáo quyết toán;

g) Tuân thủ các quy định về kiểm tra báo cáo quyết toán quy định tại Điều 21 Nghị định này.

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi hàng hóa chuyển đi:

a) Thực hiện giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện vận chuyển, niêm phong hải quan;

b) Căn cứ thông tin trên phiếu xuất kho, thực hiện lập 02 biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo Mẫu 06/BBBG kèm theo Nghị định này và giao cho doanh nghiệp để chuyển đến Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế nơi hàng hóa được vận chuyển đến;

c) Theo dõi thông tin về hàng hóa được vận chuyển đi, chủ trì truy tìm trong trường hợp quá thời hạn nhưng hàng hóa chưa đến địa điểm được vận chuyển đến.

3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi hàng hóa chuyển đến:

a) Căn cứ biên bản bàn giao do Chi cục Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi lập, thực hiện giám sát hàng hóa đưa từ phương tiện vận chuyển vào kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế;

b) Thực hiện xác nhận trên 02 biên bản bàn giao, 01 bản giao cho doanh nghiệp, 01 bản gửi cho Chi cục Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi;

c) Theo dõi thông tin về hàng hóa vận chuyển, phối hợp với Chi cục Hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi để truy tìm trong trường hợp quá thời hạn nhưng hàng chưa đến địa điểm được vận chuyển đến.

4. Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận báo cáo quyết toán, kiểm tra báo cáo quyết toán, gửi kết luận kiểm tra và báo cáo quyết toán đã hoàn thành kiểm tra đến Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Thời gian hoàn thành việc kiểm tra là 45 ngày kể từ ngày doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán.

b) Thực hiện kiểm tra theo quy định tại Khoản 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 21 Nghị định này.

5. Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận báo cáo quyết toán riêng từng cửa hàng miễn thuế, báo cáo quyết toán chung của doanh nghiệp, kết luận kiểm tra của Chi cục Hải quan quản lý từng cửa hàng miễn thuế;

b) Thực hiện việc kiểm tra tính hợp lý giữa các báo cáo quyết toán của từng cửa hàng miễn thuế, tính hợp lý giữa số liệu báo cáo và số liệu trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Thực hiện xác nhận báo cáo quyết toán chung của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế. Trường hợp số liệu trên báo cáo quyết toán và số liệu trên hệ thống có sự bất hợp lý, Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính có công văn trao đổi với Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế phát sinh số liệu bất hợp lý. Trường hợp phức tạp, báo cáo lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố để Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan thành lập đoàn kiểm tra, thực hiện việc kiểm tra các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1847/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 09/04/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1847/TCHQ-GSQL

303

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
380558