• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 18792/BTC-TCHQ năm 2015 về nhập khẩu lá thuốc lá đầu tư trồng tại Campuchia do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 18792/BTC-TCHQ
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18792/BTC-TCHQ
V/v nhập khẩu lá thuốc lá đầu tư trng tại Campuchia

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.

Trả lời công văn số 1730/HQTN-NV ngày 17/9/2015 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về việc vướng mắc nhập khẩu mặt hàng lá thuốc lá do Công ty Cổ phần Minh Tâm hỗ trợ đầu tư trồng tại Campuchia, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Tại Điều 1 Thông tư số 81/2013/TT-BTC ngày 19/6/2013 của Bộ Tài chính quy định đối với dự án đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài để thực hiện dự án hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam trước ngày 21/12/2012 (ngày Thông tư 201/2012/TT-BTC có hiệu lực) thì tiếp tục được hưng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT đối với các mặt hàng thuộc Danh Mục hàng nông sản chưa qua chế biến ban hành kèm theo Thông tư số 61/2006/TT-BTC cho thời gian còn lại của giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài tính từ ngày 31/12/2012 trở đi và phải đáp ứng thủ tục miễn thuế nhập khẩu quy định tại Điều 2 Thông tư số 201/2012/TT-BTC. Trường hợp nhà đầu tư Điều chỉnh quy mô dự án thì phần Điều chỉnh tăng thêm thực hiện theo quy đnh của Thông tư 201/2012/TT-BTC ;

Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính quy định hàng hóa nông sản chưa qua chế biến thuộc danh Mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này do các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng (bằng các hình thức bỏ vốn, trực tiếp trồng hoặc đầu tư bằng tiền, hiện vật) tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam có tên trong danh Mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất hàng hóa tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế giá tr gia tăng. Đối chiếu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC thì mặt hàng nguyên liệu thuốc lá không thuộc Danh Mục hàng nông sản chưa qua chế biến được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Tại Điều 2 Thông tư số 201/2012/TT-BTC quy định các doanh nghiệp Việt Nam khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế quy định tại Thông tư này phải nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong đó có Hợp đồng ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản, trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được; đồng thời xuất trình bản chính Hợp đồng nêu trên để cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu đối chiếu.

Tại Hp đồng Hỗ trợ đầu tư trồng và nhận lại nguyên liệu lá thuốc lá của Campuchia s 02/LD/MTC-MTV ngày 09/10/2013 giữa Công ty Cổ phần Minh Tâm và Minh Tam (Cambodia) Imex Co.,ltd quy định Bên A đồng ý hỗ trợ đầu tư để Bên B trồng cây lá thuốc lá tại tỉnh Kampong Cham (Combodia) trên diện tích 500ha, tương đương 1.250 tấn/năm nguyên liệu lá thuốc lá sau thu hoạch. Bên A được nhận lại số lượng 1.250 tấn/năm nguyên liệu lá thuốc lá hàng năm sau thu hoạch.

Để xử lý vướng mắc về chính sách thuế đối với sản lượng lá thuốc lá Công ty Cổ phần Minh Tâm hỗ trợ đầu tư để trồng tại tỉnh Kampong Cham (Campuchia) năm 2014 nhưng nhập khẩu về Việt Nam tháng 1 năm 2015, Bộ Tài chính yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh kiểm tra nguồn gốc của số nguyên liệu lá thuốc lá, các chứng từ chứng minh số lượng nguyên liệu lá thuốc lá nhập khẩu tháng 1 năm 2015 là sản lượng mà Công ty hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia năm 2014 chưa nhập khẩu hết. Căn cứ kết quả kiểm tra, nếu xác định nội dung khai báo của doanh nghiệp là đúng, hàng hóa nhập khu phù hợp với Hợp đng h trợ đu tư s 02/LD/MTC-MTV ngày 09/10/2013, đáp ứng quy đnh của Điều 2 Thông tư 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012, Điều 1 Thông tư 81/2013/TT-BTC ngày 19/6/2013 của Bộ Tài chính thì miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế giá trị gia tăng cho số nguyên liệu lá thuốc lá nhập khẩu tháng 1 năm 2015 tính trên sản lượng của năm 2014 theo đúng quy định. Sản lượng nguyên liệu lá thuc lá nhập khẩu năm 2015 do Công ty hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia thực hiện theo quy định tại Hợp đồng hỗ trợ đu tư số 02/LD/MTC-MTV ngày 09/10/2013.

Trường hợp lá thuốc lá nhập khẩu có nguồn gốc là sản phẩm thu mua, không phải thu hoạch từ dự án đầu tư, trồng tại tỉnh Kampong Cham (Campuchia) thì x lý thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ CST, Vụ PC (BTC);
- Cục GSQL (TCHQ);
- Lưu: VT, TCHQ.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

Điều 1. Bổ sung khoản 2a, Điều 4 Thông tư số 201/2012/TT-BTC như sau:

“2a. Đối với dự án đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài để thực hiện dự án hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam trước ngày 31/12/2012 (ngày Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam có hiệu lực thi hành) thì tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu và thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng thuộc Danh mục hàng nông sản chưa qua chế biến ban hành kèm theo Thông tư số 61/2006/TT-BTC cho thời gian còn lại của giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài tính từ ngày 31/12/2012 trở đi và phải đáp ứng thủ tục miễn thuế nhập khẩu quy định tại Điều 2 Thông tư số 201/2012/TT-BTC. Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh quy mô dự án thì phần điều chỉnh tăng thêm thực hiện theo quy định của Thông tư 201/2012/TT-BTC”.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Bổ sung khoản 2a, Điều 4 Thông tư số 201/2012/TT-BTC như sau:

“2a. Đối với dự án đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài để thực hiện dự án hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam trước ngày 31/12/2012 (ngày Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam có hiệu lực thi hành) thì tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu và thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng thuộc Danh mục hàng nông sản chưa qua chế biến ban hành kèm theo Thông tư số 61/2006/TT-BTC cho thời gian còn lại của giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài tính từ ngày 31/12/2012 trở đi và phải đáp ứng thủ tục miễn thuế nhập khẩu quy định tại Điều 2 Thông tư số 201/2012/TT-BTC. Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh quy mô dự án thì phần điều chỉnh tăng thêm thực hiện theo quy định của Thông tư 201/2012/TT-BTC”.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu

1. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp Việt Nam khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư này phải có đầy đủ các hồ sơ theo quy định sau:

a) Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp, trong đó ghi cụ thể số lượng, chủng loại, trị giá hàng hoá nhập khẩu: Nộp 01 bản chính;

b) Văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại Campuchia nơi doanh nghiệp Việt Nam đầu tư: Nộp 01 bản chụp kèm 01 bản dịch tiếng Việt có đóng dấu và xác nhận của doanh nghiệp;

c) Hợp đồng hoặc Thoả thuận ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản, trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được. Khi làm thủ tục nhập khẩu hàng nông sản, doanh nghiệp phải nộp bản chụp và xuất trình bản chính Hợp đồng hoặc Thoả thuận ký kết với phía Campuchia về hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản nêu trên để cơ quan Hải quan (nơi đơn vị làm thủ tục nhập khẩu hàng) đối chiếu: Nộp 01 bản chụp;

d) Chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt nam (nếu có).

Căn cứ hồ sơ nêu trên, cơ quan hải quan (nơi đơn vị nhập khẩu hàng) kiểm tra, đối chiếu với hàng hoá thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu, đồng thời xác nhận “Hàng miễn thuế” trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

2. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hộ kinh doanh, cá nhân

Các hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam trước khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư này phải đăng ký danh mục hàng nhập khẩu miễn thuế (theo mẫu 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này) tại Chi cục Hải quan quản lý cửa khẩu thuộc các tỉnh giáp biên giới Việt Nam - Campuchia quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Khi nhập khẩu hàng hoá thực hiện đầy đủ các hồ sơ theo quy định sau:

a) Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu của hộ kinh doanh, cá nhân, trong đó ghi cụ thể số lượng, chủng loại, trị giá hàng hoá nhập khẩu: Nộp 01 bản chính;

b) Phiếu theo dõi, trừ lùi (01 bản) cho từng hộ kinh doanh, cá nhân được xây dựng theo từng năm do cơ quan hải quan cửa khẩu cấp (theo mẫu 03 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này) theo danh sách hộ kinh doanh, cá nhân đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng năm.

Cơ quan hải quan (nơi hộ kinh doanh, cá nhân nhập khẩu hàng), căn cứ hồ sơ nêu trên và danh sách hộ kinh doanh, cá nhân hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng năm, kiểm tra, đối chiếu với hàng hoá thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu, đồng thời xác nhận “Hàng miễn thuế” trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu

1. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp Việt Nam khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư này phải có đầy đủ các hồ sơ theo quy định sau:

a) Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp, trong đó ghi cụ thể số lượng, chủng loại, trị giá hàng hoá nhập khẩu: Nộp 01 bản chính;

b) Văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại Campuchia nơi doanh nghiệp Việt Nam đầu tư: Nộp 01 bản chụp kèm 01 bản dịch tiếng Việt có đóng dấu và xác nhận của doanh nghiệp;

c) Hợp đồng hoặc Thoả thuận ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản, trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được. Khi làm thủ tục nhập khẩu hàng nông sản, doanh nghiệp phải nộp bản chụp và xuất trình bản chính Hợp đồng hoặc Thoả thuận ký kết với phía Campuchia về hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản nêu trên để cơ quan Hải quan (nơi đơn vị làm thủ tục nhập khẩu hàng) đối chiếu: Nộp 01 bản chụp;

d) Chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt nam (nếu có).

Căn cứ hồ sơ nêu trên, cơ quan hải quan (nơi đơn vị nhập khẩu hàng) kiểm tra, đối chiếu với hàng hoá thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu, đồng thời xác nhận “Hàng miễn thuế” trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

2. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hộ kinh doanh, cá nhân

Các hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam trước khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư này phải đăng ký danh mục hàng nhập khẩu miễn thuế (theo mẫu 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này) tại Chi cục Hải quan quản lý cửa khẩu thuộc các tỉnh giáp biên giới Việt Nam - Campuchia quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Khi nhập khẩu hàng hoá thực hiện đầy đủ các hồ sơ theo quy định sau:

a) Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu của hộ kinh doanh, cá nhân, trong đó ghi cụ thể số lượng, chủng loại, trị giá hàng hoá nhập khẩu: Nộp 01 bản chính;

b) Phiếu theo dõi, trừ lùi (01 bản) cho từng hộ kinh doanh, cá nhân được xây dựng theo từng năm do cơ quan hải quan cửa khẩu cấp (theo mẫu 03 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này) theo danh sách hộ kinh doanh, cá nhân đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng năm.

Cơ quan hải quan (nơi hộ kinh doanh, cá nhân nhập khẩu hàng), căn cứ hồ sơ nêu trên và danh sách hộ kinh doanh, cá nhân hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng năm, kiểm tra, đối chiếu với hàng hoá thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu, đồng thời xác nhận “Hàng miễn thuế” trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu

1. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp Việt Nam khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư này phải có đầy đủ các hồ sơ theo quy định sau:

a) Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp, trong đó ghi cụ thể số lượng, chủng loại, trị giá hàng hoá nhập khẩu: Nộp 01 bản chính;

b) Văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại Campuchia nơi doanh nghiệp Việt Nam đầu tư: Nộp 01 bản chụp kèm 01 bản dịch tiếng Việt có đóng dấu và xác nhận của doanh nghiệp;

c) Hợp đồng hoặc Thoả thuận ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản, trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được. Khi làm thủ tục nhập khẩu hàng nông sản, doanh nghiệp phải nộp bản chụp và xuất trình bản chính Hợp đồng hoặc Thoả thuận ký kết với phía Campuchia về hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản nêu trên để cơ quan Hải quan (nơi đơn vị làm thủ tục nhập khẩu hàng) đối chiếu: Nộp 01 bản chụp;

d) Chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt nam (nếu có).

Căn cứ hồ sơ nêu trên, cơ quan hải quan (nơi đơn vị nhập khẩu hàng) kiểm tra, đối chiếu với hàng hoá thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu, đồng thời xác nhận “Hàng miễn thuế” trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

2. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hộ kinh doanh, cá nhân

Các hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam trước khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư này phải đăng ký danh mục hàng nhập khẩu miễn thuế (theo mẫu 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này) tại Chi cục Hải quan quản lý cửa khẩu thuộc các tỉnh giáp biên giới Việt Nam - Campuchia quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Khi nhập khẩu hàng hoá thực hiện đầy đủ các hồ sơ theo quy định sau:

a) Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu của hộ kinh doanh, cá nhân, trong đó ghi cụ thể số lượng, chủng loại, trị giá hàng hoá nhập khẩu: Nộp 01 bản chính;

b) Phiếu theo dõi, trừ lùi (01 bản) cho từng hộ kinh doanh, cá nhân được xây dựng theo từng năm do cơ quan hải quan cửa khẩu cấp (theo mẫu 03 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này) theo danh sách hộ kinh doanh, cá nhân đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng năm.

Cơ quan hải quan (nơi hộ kinh doanh, cá nhân nhập khẩu hàng), căn cứ hồ sơ nêu trên và danh sách hộ kinh doanh, cá nhân hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng năm, kiểm tra, đối chiếu với hàng hoá thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu, đồng thời xác nhận “Hàng miễn thuế” trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Hàng hoá nông sản chưa qua chế biến thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này do các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng (bằng các hình thức như: bỏ vốn, trực tiếp trồng hoặc đầu tư bằng tiền, hiện vật) tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam có tên trong danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất hàng hoá tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 18792/BTC-TCHQ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 17/12/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết

Tại Công văn 18792/BTC-TCHQ, Bộ Tài chính chỉ đạo như sau:

Để xử lý vướng mắc về chính sách thuế đối với sản lượng lá thuốc lá Công ty Cổ phần Minh Tâm hỗ trợ đầu tư để trồng tại tỉnh Kampong Cham (Campuchia) năm 2014 nhưng nhập khẩu về Việt Nam tháng 1 năm 2015, Bộ Tài chính yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh kiểm tra nguồn gốc của số nguyên liệu lá thuốc lá, các chứng từ chứng minh số lượng nguyên liệu lá thuốc lá nhập khẩu tháng 1 năm 2015 là sản lượng mà Công ty hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia năm 2014 chưa nhập khẩu hết.

Căn cứ kết quả kiểm tra, nếu xác định nội dung khai báo của doanh nghiệp là đúng, hàng hóa nhập khẩu phù hợp với Hợp đồng hỗ trợ đầu tư số 02/LD/MTC-MTV ngày 09/10/2013, đáp ứng quy định của Điều 2 Thông tư 201/2012/TT-BTC, Điều 1 Thông tư 81/2013/TT-BTC thì miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế giá trị gia tăng cho số nguyên liệu lá thuốc lá nhập khẩu tháng 1 năm 2015 tính trên sản lượng của năm 2014 theo đúng quy định. Sản lượng nguyên liệu lá thuốc lá nhập khẩu năm 2015 do Công ty hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia thực hiện theo quy định tại Hợp đồng hỗ trợ đầu tư số 02/LD/MTC-MTV ngày 09/10/2013.

Trường hợp lá thuốc lá nhập khẩu có nguồn gốc là sản phẩm thu mua, không phải thu hoạch từ dự án đầu tư, trồng tại tỉnh Kampong Cham (Campuchia) thì xử lý thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

Từ khóa: Công văn 18792/BTC-TCHQ

2.521

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
298551