• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014

Văn bản pháp luật về Luật Nhà ở

 

Công văn 19/BXD-QLN năm 2014 hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành

Tải về Công văn 19/BXD-QLN
Bản Tiếng Việt

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/BXD-QLN
V/v: Hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về nhà ở.

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà

Ngày 28/2/2014, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà có văn bản số 15/CV-KHĐT đề nghị không áp dụng cách tính diện tích căn hộ nhà ở xã hội đối với dự án 143 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội theo quy định của Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20/2/2014 sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2014/TT-BXD). Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Diện tích căn hộ nhà ở xã hội được tính theo diện tích sử dụng (diện tích thông thủy) và được ghi rõ trong hợp đồng mua bán căn hộ nhà ở xã hội theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BXD. Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không được tính các ưu đãi của Nhà nước (về tiền sử dụng đất, thuế...) vào giá bán căn hộ. Lợi nhuận định mức của toàn bộ dự án không được vượt quá 10% tổng chi phí đầu tư. Trường hợp giá bán nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định trên cơ sở cách tính tim tường thì chủ đầu tư thỏa thuận lại với người mua để quy đổi lại theo cách tính thông thủy cho phù hợp.

2. Theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15/5/2013 hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ thì chỉ có trường hợp mua, thuê mua nhà ở thương mại phải đáp ứng điều kiện có diện tích nhỏ hơn 70m2 và giá bán dưới 15 triệu đồng/m2. Đối với trường hợp mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì Chính phủ không quy định giá bán trần, tuy nhiên doanh nghiệp phải tính toán phương án thiết kế và công nghệ thi công, vật liệu xây dựng... để đảm bảo giá bán ở mức thấp nhất, đáp ứng được khả năng thanh toán của người thu nhập thấp và được cơ quan có thẩm quyền thẩm định.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng về việc áp dụng quy định pháp luật về cách tính diện tích căn hộ chung cư tại dự án nhà ở xã hội tại 143 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội. Đề nghị Công ty Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà nghiên cứu, thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Nguyễn Trần Nam (để b/c);
- Lưu: QLN (2b).

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NHÀ VÀ
THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN




Nguyễn Mạnh Hà

 

 

Điều 3. Điều kiện được vay vốn để thuê, thuê mua và mua nhà ở xã hội; điều kiện được vay vốn để thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2

1. Điều kiện được vay vốn để thuê, thuê mua và mua nhà ở xã hội:

Đối tượng quy định tại Điều 2 được vay vốn để thuê, thuê mua và mua nhà ở xã hội khi đã có hợp đồng thuê, thuê mua và mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện được vay vốn để thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2:

a) Đối tượng và hộ gia đình của đối tượng quy định tại Điều 2 phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc có nhà ở nhưng diện tích quá chật chội. Cụ thể là:

+ Có nhà ở là căn hộ chung cư, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sử dụng/người;

+ Có nhà ở riêng lẻ, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sử dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Đối tượng được vay vốn phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở. Đối với trường hợp tạm trú thì phải có đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở lên.

- Đã có hợp đồng thuê, mua nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật.

b) Xác nhận điều kiện được vay theo quy định tại Khoản 2 Điều này:

- Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 phải có xác nhận của đơn vị đang công tác về nơi công tác và thực trạng về nhà ở (theo mẫu tại Phụ lục 1) và chỉ xác nhận 01 lần;

- Các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã (phường) nơi đối tượng đó có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú xác nhận về hộ khẩu và thực trạng nhà ở (theo mẫu tại Phụ lục 2) và chỉ xác nhận 01 lần.

c) Mỗi hộ gia đình chỉ được vay 01 lần hỗ trợ nhà ở theo quy định của Thông tư này.

3. Đối tượng quy định tại Điều 2, ngoài đảm bảo đủ điều kiện theo quy định tại Điều này, còn phải đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 19/BXD-QLN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Nguyễn Mạnh Hà
Ngày ban hành: 31/03/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 19/BXD-QLN

155

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
225651