• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật


Văn bản pháp luật về Luật tín ngưỡng tôn giáo

 

Công văn 1908/BNV-TGCP năm 2017 triển khai rà soát văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 do Bộ Nội vụ ban hành

Tải về Công văn 1908/BNV-TGCP
Bản Tiếng Việt

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1908/BNV-TGCP
V/v triển khai rà soát văn bản QPPL bảo đảm phù hợp với quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016.

Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2017

 

Kính gửi: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

Triển khai nhiệm vụ rà soát văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) theo mục II.2 Kế hoạch triển khai thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo ban hành kèm theo Quyết định số 306/QĐ-TTg ngày 08/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Kế hoạch số 306), Bộ Nội vụ trân trọng đề nghị Quý cơ quan thực hiện một số việc như sau:

1. Rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản QPPL cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016

a) Xác định và tập hợp văn bản thuộc trách nhiệm rà soát

Quý cơ quan xác định chính xác và tập hợp đầy đủ các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình theo quy định tại Khoản 1 Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản QPPL (Nghị định số 34/2016/NĐ-CP), bao gồm:

- Các văn bản QPPL có quy định liên quan đến quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người còn hiệu lực (tính đến thời điểm thực hiện rà soát) do cơ quan mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo để trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.

- Các văn bản có quy định liên quan đến quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người còn hiệu lực (tính đến thời điểm thực hiện rà soát) do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Quý cơ quan, ví dụ: Các văn bản QPPL không do Quý cơ quan chủ trì soạn thảo nhưng sau khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành thì Quý cơ quan được giao quản lý nhà nước về lĩnh vực mà văn bản QPPL đó điều chỉnh.

b) Thực hiện rà soát văn bản

Trên cơ sở tập hợp đầy đủ các văn bản QPPL thuộc trách nhiệm rà soát, Quý cơ quan tổ chức thực hiện việc rà soát văn bản QPPL theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP , cụ thể bao gồm các bước cơ bản như sau:

Bước 01. Xem xét, đối chiếu quy định liên quan đến quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người trong văn bản QPPL cần rà soát với quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 để xác định quy định trái, mâu thun, chồng chéo hoặc cn ban hành mới phục vụ việc lập danh mục đxuất văn bản QPPL cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;

Bước 02. Lập Phiếu rà soát văn bản (đối với các văn bản QPPL có nội dung trái, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc cần ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016) theo Mu s 01 kèm theo Công văn này.

Bước 03. Lập Danh mục văn bản thể hiện kết quả rà soát, bao gồm:

(1) Danh mục văn bản QPPL có quy định liên quan đến quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của mọi người được rà soát bảo đảm phù hợp với Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;

(2) Danh mục văn bản QPPL có quy định liên quan đến quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.

(Các Danh mục được lập theo Mu s 02, 03 kèm theo Công văn này)

Lưu ý: Các hình thức kiến nghị xử lý văn bản (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới): Được xác định theo quy định tại Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

c) Xây dựng Báo cáo kết quả rà soát văn bản QPPL

Báo cáo kết quả rà soát văn bản QPPL bảo đảm phù hợp với Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 trên cơ sở kết quả rà soát văn bản QPPL đã thực hiện. Báo cáo gồm các nội dung cơ bản sau:

- Quá trình tổ chức thực hiện;

- Kết quả rà soát văn bản QPPL:

+ Tng số văn bản QPPL thuộc trách nhiệm rà soát;

+ Tổng số văn bản QPPL cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.

- Đánh giá mức độ phù hợp của các văn bản được rà soát trong việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của mọi người với quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;

- Vướng mắc, khó khăn, đề xuất, kiến nghị, các vấn đề cần xin ý kiến, trao đổi;...

2. Gửi kết quả rà soát văn bản QPPL về Bộ Nội vụ

Kết quả rà soát văn bản QPPL bảo đảm phù hợp với Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 đề nghị gửi về Bộ Nội vụ (Ban Tôn giáo Chính phủ) trước ngày 15/08/2017 đ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo Kế hoạch triển khai thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo ban hành kèm theo Quyết định số 306 (kèm file điện tử đến địa chỉ: buikimngan@btgcp.gov.vn). Kết quả rà soát văn bản QPPL bao gồm:

(1) Báo cáo kết quả rà soát văn bản QPPL bảo đảm phù hợp với Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 của Quý cơ quan;

(2) Danh mục văn bản QPPL có quy định liên quan đến quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của mọi người được rà soát bảo đảm phù hợp với Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;

(3) Danh mục văn bản QPPL có quy định liên quan đến quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của mọi người cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016;

Thông tin chi tiết xin liên hệ: Vụ Pháp chế - Thanh tra, Ban Tôn giáo Chính phủ, số điện thoại: 043.7823.647 (0903499693 - đ/c Bùi Kim Ngân).

Bộ Nội vụ trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý cơ quan./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);

- Vụ Pháp chế (để ph/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ (đ
đăng tải và đưa tin)
- Lưu: VT, BTGCP (5b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trọng Thừa

 


 

Mẫu số: 01

(Kèm theo Công văn số 1908/BNV-TGCP ngày 11/4/2017 của Bộ Nội vụ)

 

PHIẾU RÀ SOÁT VĂN BẢN QPPL BẢO ĐẢM PHÙ HỢP VỚI LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO NĂM 2016

Văn bản được rà soát1:

Người rà soát văn bản:

Cơ quan/đơn vị công tác:

Thời điểm rà soát văn bản (ngày/tháng/năm):

STT

Nội dung rà soát2

Căn cứ rà soát3

Ý kiến xem xét, đánh giá của người rà soát

Ý kiến đề xuất

1.

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người rà soát4

_______________

1 Ghi rõ tên, số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; cơ quan ban hành văn bản được rà soát.

2 Người rà soát trình bày, trích dẫn quy định được xem xét, đối chiếu trong văn bản QPPL được rà soát tại cột này.

3 Căn cứ rà soát là các điều khoản của Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

4 Người rà soát ký, ghi rõ họ, tên.

 

 

Mẫu số: 02

(Kèm theo Công văn số 1908/BNV-TGCP ngày 11/4/2017 của Bộ Nội vụ)

 

DANH MỤC

VĂN BẢN QPPL CÓ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA MỌI NGƯỜI ĐƯỢC RÀ SOÁT BẢO ĐẢM PHÙ HỢP VỚI LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO NĂM 20161

(Cơ quan/Đơn vị thực hiện2: ……………)

STT3

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản

Thời điểm có hiệu lực

Ghi chú

 

 

 

I. LĨNH VỰC ...

 

 

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. LĨNH VỰC ...

 

 

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

. LĨNH VỰC ...

 

 

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số: … văn bản

 

 

 

 

_______________

1 Các văn bản QPPL được rà soát là các văn bản QPPL còn hiệu lực tính đến thời điểm rà soát (bao gồm cả văn bản QPPL hết hiệu lực một phần và văn bản QPPL chưa có hiệu lc tính đến thời điểm rà soát).

2 Ghi rõ tên cơ quan/đơn vị thực hiện rà soát.

3 Việc sắp xếp các văn bản QPPL thực hiện theo Điều 168 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

 

 

Mẫu số: 03

(Kèm theo Công văn số 1908/BNV-TGCP ngày 11/4/2017 của Bộ Nội vụ)

 

DANH MỤC

VĂN BẢN QPPL CÓ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA MỌI NGƯỜI CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ HOẶC BAN HÀNH MỚI BẢO ĐẢM PHÙ HỢP VỚI LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO NĂM 2016

(Cơ quan/Đơn vị thực hiện1: ……………)

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản

Kiến nghị (đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới)2

Nội dung kiến nghị/Lý do kiến nghị

Cơ quan/ đơn vị chủ trì soạn thảo

Thời hạn xử lý hoặc kiến nghị xử lý/tình hình xây dựng

1.

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

_______________

1 Ghi rõ tên Cơ quan/đơn vị thực hiện rà soát, ví dụ: "Cơ quan thực hiện: Bộ Tài chính'’; "Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý".

2 Hình thức kiến nghị có thể bao gồm đình chỉ thi hành hoặc ngưng hiệu lực trong trường hợp cần thiết.

Điều 139. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; văn bản do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ;

b) Thủ trưởng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của đơn vị mình. Người đứng đầu tổ chức pháp chế hoặc người đứng đầu đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế ở Tổng cục và tương đương, Cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Tổng cục trưởng, Cục trưởng thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình;

c) Người đứng đầu tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của bộ, cơ quan ngang bộ.

Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Bộ Tư pháp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 143. Các hình thức xử lý văn bản được rà soát

1. Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản:

a) Bãi bỏ toàn bộ văn bản được áp dụng trong trường hợp đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn hoặc toàn bộ quy định của văn bản trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội mà không cần thiết ban hành văn bản để thay thế;

b) Bãi bỏ một phần văn bản được áp dụng trong trường hợp một phần đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn hoặc một phần nội dung của văn bản trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội mà không cần thiết ban hành văn bản để sửa đổi, bổ sung;

c) Văn bản bị bãi bỏ phải được đưa vào danh mục để công bố theo quy định tại Điều 157 của Nghị định này.

2. Thay thế văn bản được áp dụng trong trường hợp toàn bộ hoặc phần lớn nội dung của văn bản trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

3. Sửa đổi, bổ sung văn bản được áp dụng trong trường hợp một phần nội dung của văn bản trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

4. Ban hành văn bản mới được áp dụng trong trường hợp qua rà soát phát hiện có quan hệ xã hội cần được điều chỉnh bởi văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc có quan hệ xã hội cần điều chỉnh nhưng chưa có quy định pháp luật điều chỉnh.

5. Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản được áp dụng trong trường hợp văn bản được rà soát có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế kịp thời và tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

6. Ngưng hiệu lực một phần hoặc toàn bộ văn bản trong một thời hạn nhất định được áp dụng trong trường hợp rà soát văn bản căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội phát sinh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1908/BNV-TGCP   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ   Người ký: Nguyễn Trọng Thừa
Ngày ban hành: 11/04/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tôn giáo, tín ngưỡng, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1908/BNV-TGCP

381

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
347053