• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa


 

Công văn 19105/BTC-TCHQ năm 2014 báo cáo thực hiện Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 19105/BTC-TCHQ
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19105/BTC-TCHQ
V/v báo cáo thực hiện Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.

Trả lời công văn số 4356/BKHCN-TĐC ngày 24/11/2014 của Quý Bộ về báo cáo thực hiện quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Liên quan đến các nội dung tại điểm 1, 2 và 3 công văn nêu trên:

Theo quy định tại Điều 69 và 70 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì Bộ Tài chính không thuộc 08 Bộ có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, do đó không có số liệu báo cáo liên quan đến các mục 1, 2 và 3 tại công văn nêu trên của Quý Bộ.

2. Về cộng tác phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa:

Cơ quan hải quan đã và đang phối hợp với cơ quan kiểm tra chất lượng trong quá trình làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật và Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg ngày 15/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Trong quá trình phối hợp còn tồn tại vướng mắc giữa hai cơ quan quản lý liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu đó là:

(i) Cơ quan có trách nhiệm quản lý, giám sát hàng hóa đưa về địa điểm kiểm tra trong nội địa theo xác nhận của cơ quan kiểm tra chất lượng;

(ii) Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm khi cơ quan kiểm tra chất lượng kiểm tra và phát hiện hàng hóa không đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu.

Tuy nhiên, tồn tại nêu trên đã được lãnh đạo Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất hướng xử lý (tại buổi họp ngày 13/8/2014 tại trụ sở Tổng cục Hải quan), đưa vào Thông tư liên tịch giữa hai Bộ về hướng dẫn thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng.

3. Tồn tại, bất cập và kiến nghị giải quyết:

- Vướng mắc trong quá trình làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa: Bộ Tài chính đã có công văn gửi Quý Bộ số 16101/BTC-TCHQ ngày 21/11/2013, đề nghị Quý Bộ đôn đốc các Bộ liên quan xử lý.

- Thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ và Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan ... Bộ Tài chính đang dự thảo Đề án "Giải pháp tăng cường hiệu lực, hiệu quả kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu" trình Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình dự thảo Đề án, Bộ Tài chính đã có công văn số 15407/BTC-TCHQ ngày 24/10/2014 gửi Quý Bộ và các Bộ có liên quan phản ảnh một số vướng mắc, bất cập thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng và đề xuất biện pháp tháo gỡ nhằm rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.

Bộ Tài chính cung cấp một số thông tin nêu trên để Quý Bộ tham khảo, tổng hợp và xử lý./.

(Gửi kèm công văn số 15407/BTC-TCHQ ngày 24/10/2014 và số 16101/BTC-TCHQ ngày 21/11/2013 của Bộ Tài chính).

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.

3. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật này.

4. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, thiết bị đo lường và hàng hóa khác trừ hàng hóa thuộc trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này.

5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng, quy chế quản lý các tổ chức đánh giá sự phù hợp, quy chế chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm trong sản xuất và hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; tổ chức hoạt động hợp tác quốc tế về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

6. Chủ trì tổ chức đánh giá, đề xuất các hình thức tôn vinh, khen thưởng cấp quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc về hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quy định điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

7. Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong cả nước; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, đào tạo, phổ biến kiến thức, thông tin về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

8. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực được phân công.

Điều 70. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực

1. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực được phân công, có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của Bộ, ngành;

c) Tổ chức và chỉ đạo hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất;

d) Chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

đ) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

e) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tìm hiểu thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

g) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp.

2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn được quy định như sau:

a) Bộ Y tế chịu trách nhiệm đối với thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc và thuốc cho người, hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đối với cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công trình thuỷ lợi, đê điều;

c) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đối với phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển, công trình hạ tầng giao thông;

d) Bộ Công Thương chịu trách nhiệm đối với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển;

đ) Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật;

e) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm đối với phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng;

g) Bộ Công an chịu trách nhiệm đối với trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược, khí tài, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 19105/BTC-TCHQ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 30/12/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Khoa học, công nghệ   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 19105/BTC-TCHQ

214

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
262482