• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu


 

Công văn 1924/TXNK- DTQLT năm 2018 về vướng mắc trong quản lý nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành

Tải về Công văn 1924/TXNK-DTQLT
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1924/TXNK-DTQLT
V/v vướng mắc trong quản lý nợ thuế

Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.

Ngày 30/03/2018, Cục Thuế XNK-Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 646/HQLS-TXNK của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn báo cáo về những nội dung vướng mắc phát sinh trong công tác lập hồ sơ, theo dõi và quản lý nợ thuế tại đơn vị. Vấn đ này, Cục Thuế XNK-Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về phối hợp thu hồi nợ thuế giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan:

- Điểm 2 mục I phần II về chế độ kiểm tra hoàn thuế GTGT ban hành kèm theo Quyết định số 2404/QĐ-BTC ngày 27/09/2012 của Bộ Tài chính quy định: "2. Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm đối chiếu s nợ tiền thuế, tiền phạt (bao gồm cả số nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan) của người nộp thuế tại thời điểm hoàn thuế trên ứng dụng (có sử dụng chữ ký số) theo dõi thông tin nợ tiền thuế, tiền phạt liên kết với Tổng cục Hải quan và phải bù trừ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (nếu có) với s tiền thuế được hoàn khi ra quyết định hoàn thuế theo quy định”

- Điều 12 Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế ban hành kèm theo Quyết định số 2412/QĐ-BTC ngày 23/11/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Cơ quan Thuế trong quá trình giải quyết hoàn thuế GTGT cho Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế được hoàn với số tiền nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do cơ quan Hải quan quản lý”.

- Tiết c bước 3 điểm 1 mục II phần II Quy trình quản lý nợ thuế, nợ tiền chậm nộp, nợ phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1074/QĐ-TCHQ ngày 02/04/2014 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn: “Trường hợp khi thu thập thông tin với cơ quan thuế, xác định người nộp thuế có nợ số tiền thuế GTGT còn được hoàn, Chi cục Hi quan có văn bản gửi cơ quan thuế đề nghị thực hiện việc bù trừ s thuế GTGT được cơ quan thuế giải quyết hoàn vi số nợ thuế do Chi cục Hải quan quản lý”.

Theo quy định trên, đề nghị đơn vị nghiên cứu thực hiện theo quy định.

2. Về theo dõi nợ phạt VPHC:

Cục Thuế XNK-Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc của đơn vị và sẽ phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan xây dựng hệ thống cho phù hợp.

3. Về công khai thông tin các trường hợp doanh nghiệp không nộp thuế:

Điều 74 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định: Cơ quan quản lý thuế được công khai các thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp sau đây:

- Trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế đúng thời hạn;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật”.

Theo quy định trên, việc công khai thông tin Doanh nghiệp liên quan đến vi phạm pháp luật về thuế còn được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng, đề nghị đơn vị nghiên cứu thực hiện theo quy định.

4. Về xử lý nợ quá 10 năm, không thể thực hiện các biện pháp cưỡng chế:

Đề nghị đơn vị tiếp tục theo dõi, phối hợp với các cơ quan chức năng xác minh tình trạng hoạt động của Doanh nghiệp, trên cơ sở đó thực hiện phân loại nợ thuế, lập hồ sơ theo dõi nợ thuế, thu hồi nợ thuế theo hướng dẫn tại Quyết định số 1074/QĐ-TCHQ và công văn số 2150/TCHQ-TXNK ngày 31/03/2017 của Tổng cục Hải quan về công tác quản lý nợ.

5. Về xử lý nợ thuế mặt hàng sợi Acrylic:

Theo biên bản kiểm tra về công tác quản lý nợ thuế tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn ngày 30/06/2016, đoàn kiểm tra đã đề nghị “Chi cục Hải quan Cửa khẩu Hữu Nghị xác minh thực trạng các Doanh nghiệp (đã giải thể, phá sản, chuyển đi cphần hóa) với Bộ chủ quản hoặc UBND tỉnh, thành phố để lập hồ sơ xóa nợ thuế theo quy định ”

Vì vậy, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo Chi cục Hải quan Cửa khẩu Hữu Nghị xác minh rõ tình trạng hoạt động của Doanh nghiệp, trên cơ sở đó đối chiếu vi quy định tại Điều 32, Điều 55 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ, Điều 136 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 và Thông tư 179/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01/07/2007 để lập hồ sơ xóa nợ theo quy định.

Cục Thuế XNK-Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, Trang-DTQLT(3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê M
ạnh Hùng

 

 

Điều 74. Công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế

Cơ quan quản lý thuế được công khai các thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp sau đây:

1. Trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế đúng thời hạn;

2. Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

3. Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 136. Xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 65 Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 thuộc đối tượng được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

2. Điều kiện xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 65 Luật Quản lý thuế thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP.

3. Hồ sơ đề nghị xoá nợ gồm:

a) Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của Cục Hải quan nơi người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thuộc đối tượng được xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đề nghị xoá nợ: nộp 01 bản chính;

b) Hồ sơ hải quan của số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đề nghị xoá nợ: nộp 01 bản chụp (trừ trường hợp tại khi đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế đã nộp chứng từ này trong hồ sơ hải quan);

c) Tùy từng trường hợp, người nộp thuế nộp thêm tài liệu, chứng từ liên quan đến việc đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, cụ thể như sau:

c.1) Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Quản lý thuế:

Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tuyên bố phá sản doanh nghiệp: nộp 01 bản sao của cơ quan ban hành quyết định hoặc cơ quan quản lý thuế;

c.2) Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật quản lý thuế:

Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án; Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án hoặc các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự: nộp 01 bản sao của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan quản lý thuế;

c.3) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 65 Luật quản lý thuế được bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13:

Văn bản, tài liệu kèm theo của hồ sơ cưỡng chế nợ thuế đã thực hiện đầy đủ các biện pháp cưỡng chế (đến biện pháp cuối cùng: thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền): nộp 01 bộ bản chụp.

4. Thẩm quyền và trình tự, thời gian giải quyết xoá nợ:

a) Thẩm quyền xóa nợ thực hiện theo quy định tại Điều 67 Luật quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13;

b) Trình tự giải quyết:

b.1) Cục trưởng Cục Hải quan nơi có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế có trách nhiệm lập hồ sơ, kiểm tra, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt gửi cấp có thẩm quyền xóa nợ theo quy định;

b.2) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm xem xét và quyết định xóa nợ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định tính chính xác đầy đủ của hồ sơ và đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xóa nợ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền xóa nợ của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc báo cáo Bộ Tài chính xem xét trình Thủ tướng Chính phủ xóa nợ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;

b.3) Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có Cục Hải quan mà Doanh nghiệp đang có nợ thuế có trách nhiệm xem xét và quyết định xóa nợ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.

c) Thời gian giải quyết hồ sơ xóa nợ thực hiện theo Điều 68 Luật Quản lý thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Phần 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
II. ĐÔN ĐỐC THU HỒI NỢ THUẾ, CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ.

1. Tại Chi cục Hải quan:
...
1.2. Nợ quá hạn:

Nợ quá hạn chưa quá 90 ngày:
...
Bước 3: Làm việc với người nộp thuế có nợ / tổ chức bảo lãnh.
...
(c) Lưu ý:

- Trường hợp khi thu thập thông tin với cơ quan thuế, xác định người nộp thuế có nợ có số tiền thuế GTGT còn được hoàn, Chi cục Hải quan có văn bản gửi cơ quan thuế đề nghị thực hiện việc bù trừ số thuế GTGT được cơ quan thuế giải quyết hoàn với số nợ thuế do Chi cục Hải quan quản lý.

- Trường hợp người nộp thuế có nợ còn có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì xử lý số tiền nộp thừa và bù trừ các khoản nợ theo quy định tại điều 130 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính

- Trường hợp tổ chức bảo lãnh không nộp thuế, nộp tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế có nợ khi hết thời hạn bảo lãnh, theo quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, công chức lập phiếu đề xuất trình Lãnh đạo Đội, lãnh đạo Chi cục duyệt ký văn bản gửi Cục Hải quan đề nghị thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trên hệ thống dữ liệu điện tử (nếu đã có hệ thống dữ liệu điện tử) cho các đơn vị hải quan trên phạm vi toàn quốc không chấp nhận Thư bảo lãnh do tổ chức tín dụng này phát hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Phần II KIỂM TRA HOÀN THUẾ

I. GIẢI QUYẾT HOÀN THUẾ TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ
...
2. Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm đối chiếu số nợ tiền thuế, tiền phạt (bao gồm cả số nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan) của người nộp thuế tại thời điểm hoàn thuế trên ứng dụng (có sử dụng chữ ký số) theo dõi thông tin nợ tiền thuế, tiền phạt liên kết với Tổng cục Hải quan và phải bù trừ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (nếu có) với số tiền thuế được hoàn khi ra quyết định hoàn thuế theo quy định.

Việc bù trừ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan thực hiện như sau:

+ Giai đoạn trước mắt khi chưa có ứng dụng website có sử dụng chữ ký số để tra cứu số nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan mà Tổng cục Hải quan đang quản lý thì cơ quan Thuế căn cứ số liệu nợ của người nộp thuế có liên quan trên trang điện tử www.customs.gov.vn của Tổng cục Hải quan làm căn cứ lập, gửi thông báo tạm dừng hoàn thuế đến người nộp thuế và thực hiện bù trừ các khoản hoàn trả với các khoản phải thu theo hướng dẫn tại Điểm 6.4.1 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

+ Giai đoạn tiếp theo khi Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan thiết lập được ứng dụng website có sử dụng chữ ký số và thông tin nợ thuế được cập nhật nhanh hơn thì cơ quan Thuế tra cứu thông tin trên website để đảm bảo rút ngắn thời gian.

Việc bù trừ số tiền thuế được hoàn với số nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan nêu trên cũng được áp dụng đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 32. Xóa nợ tiền thuế, tỉền chậm nộp, tiền phạt

1. Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt:

a) Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

b) Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

c) Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt không thuộc trường hợp nêu tại các điểm a, b khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

- Cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

2. Các trường hợp xóa nợ nêu tại khoản 1 Điều này khi xem xét xóa nợ gốc thì cũng đồng thời được xóa khoản tiền chậm nộp của khoản nợ gốc đó.

3. Phạm vi tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xóa nợ

Các khoản tiền thuế được xóa bao gồm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.

Riêng việc xóa nợ đối với tiền sử dụng đất và tiền thuê đất được thực hiện theo luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai.

4. Báo cáo số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã xóa hàng năm

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa hàng năm theo thẩm quyền quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật quản lý thuế gửi Bộ Tài chính khi báo cáo Bộ Tài chính quyết toán ngân sách nhà nước của tỉnh, thành phố;

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xóa hàng năm theo thẩm quyền quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật quản lý thuế;

c) Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa hàng năm theo quy định tại các điểm a, b khoản này để Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
...
Điều 55. Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007.

1. Các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, gồm:

a) Hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 gặp khó khăn, không thanh toán được số tiền thuế nợ, đã ngừng kinh doanh;

b) Doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007;

c) Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa theo các Nghị định: số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998, số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002, số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập pháp nhân mới, còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 mà các khoản tiền thuế, tiền phạt này chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý giảm vốn nhà nước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc khi chuyển thành công ty cổ phần;

d) Doanh nghiệp nhà nước thực hiện giao, bán theo các Nghị định: số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999, số 80/2005/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 mà khoản tiền thuế, tiền phạt này không được tính vào giá trị doanh nghiệp để giao, bán.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các điều kiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt quy định tại khoản này.

2. Việc xóa nợ tiền thuế đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì đồng thời được xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của khoản thuế nợ gốc được xóa tương ứng.

3. Bộ Tài chính quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục, trình tự giải quyết xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Thẩm quyền xóa nợ thuế thực hiện theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1924/TXNK-DTQLT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu   Người ký: Lê Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 19/04/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1924/TXNK-DTQLT

240

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
380586