• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ luật Dân sự 2015


Văn bản pháp luật về Thi hành án hành chính

 

Công văn 1943/TCTHADS-NV2 năm 2013 hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án hành chính do Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành

Tải về Công văn 1943/TCTHADS-NV2
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN
DÂN SỰ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1943/TCTHADS-NV2
V/v hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án hành chính

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Luật Tố tụng hành chính được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 24/11/2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011; tại Chương XVI (từ Điều 241 đến Điều 248) quy định về thủ tục thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính (viết tắt là bản án, quyết định hành chính). Để thực hiện có hiệu quả công tác thi hành án hành chính theo Luật Tố tụng hành chính và Nghị quyết số 56/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về việc thi hành Luật Tố tụng hành chính, trong khi chưa xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành, Tổng cục Thi hành án dân sự hướng dẫn trình tự, thủ tục đôn đốc thi hành án hành chính và thu thập, phân tích, đánh giá số liệu xét xử, thi hành án phục vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành chính như sau:

I. Trình tự, thủ tục đôn đốc thi hành án hành chính

1. Các bản án, quyết định hành chính được đề nghị đôn đốc thi hành

Người phải thi hành bản án, quyết định hành chính có trách nhiệm thi hành bản án, quyết định hành chính có hiệu lực pháp luật và thông báo bằng văn bản về kết quả thi hành án cho cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án đó biết.

Trường hợp người phải thi hành án không thi hành án thì người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án bằng văn bản đối với người phải thi hành án. Nếu người được thi hành án đã có văn bản đề nghị nhưng người phải thi hành án không thi hành án thì có quyền làm đơn đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm đôn đốc việc thi hành án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Cơ quan Thi hành án dân sự thụ lý, đôn đốc thi hành án đối với bản án, quyết định hành chính có hiệu lực pháp luật sau:

- Bản án, quyết định hủy toàn bộ hoặc một phần quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

- Bản án, quyết định hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

- Bản án, quyết định tuyên bố hành vi hành chính đã thực hiện là trái pháp luật;

- Bản án, quyết định tuyên bố hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ là trái pháp luật.

2. Thời hiệu đề nghị đôn đốc thi hành bản án, quyết định hành chính

Thời hiệu đề nghị đôn đốc thi hành án theo quy định tại Khoản 3 Điều 244 Luật Tố tụng hành chính.

Trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể gửi đơn đề nghị đôn đốc thi hành án đúng hạn theo quy định của Luật Tố tụng hành chính thì người được thi hành án có quyền gửi đơn đề nghị Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền đôn đốc thi hành án xem xét. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc xảy ra trở ngại khách quan nên không thể đề nghị đôn đốc thi hành án đúng hạn không tính vào thời hiệu đề nghị đôn đốc thi hành án.

3. Thủ tục đôn đốc thi hành án hành chính

3.1. Đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính

Đơn đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính phải có các nội dung chính sau đây:

- Họ, tên, địa chỉ của người đề nghị đôn đốc thi hành án;

- Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi đề nghị đôn đốc;

- Họ, tên, địa chỉ của người được thi hành án, người phải thi hành án;

- Nội dung đề nghị đôn đốc thi hành án;

- Số, ngày, tháng năm của bản án, quyết định hành chính của Tòa án; tóm tắt nội dung bản án, quyết định đề nghị đôn đốc thi hành án;

Người làm đơn đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chữ ký hoặc điểm chỉ của người đề nghị; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân.

Trường hợp người đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính trực tiếp trình bày tại cơ quan Thi hành án dân sự thì phải lập biên bản ghi rõ họ tên, địa chỉ của người đề nghị đôn đốc thi hành án; nội dung đề nghị đôn đốc thi hành án. Biên bản có họ tên, chữ ký hoặc điểm chỉ của người đề nghị đôn đốc, họ tên, chức vụ, chữ ký của người lập biên bản. Biên bản có giá trị như đơn đề nghị đôn đốc thi hành án.

Kèm theo đơn đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính hoặc biên bản đề nghị đôn đốc, người đề nghị đôn đốc phải nộp bản sao bản án, quyết định của Tòa án và các tài liệu khác có liên quan để chứng minh đã có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ nhưng người phải thi hành án cố tình không thi hành án.

3.2. Thủ tục đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính

Người được thi hành án hành chính tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp tại cơ quan Thi hành án dân sự hoặc gửi qua đường bưu điện. Trường hợp ủy quyền phải có giấy ủy quyền và chứng minh nhân dân của người được ủy quyền.

Ngày gửi đơn đề nghị đôn đốc thi hành án được tính là ngày người đề nghị đôn đốc thi hành án nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp tại cơ quan Thi hành án dân sự hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

3.3. Nhận đơn, thụ lý đôn đốc thi hành án hành chính

Khi nhận đơn đề nghị đôn đốc thi hành án, cơ quan Thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung đơn, các tài liệu kèm theo, vào sổ thụ lý để theo dõi, quản lý và đôn đốc thi hành án hành chính và cấp giấy biên nhận cho người nộp đơn. Việc cấp giấy biên nhận cho người nộp đơn phải thực hiện ngay sau khi nhận đơn.

Trường hợp đơn đề nghị đôn đốc thi hành án không đầy đủ các nội dung theo quy định hoặc không có các tài liệu khác có liên quan để chứng minh đã có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ nhưng người phải thi hành án cố tình không thi hành án thì cơ quan Thi hành án dân sự thông báo bằng văn bản để đương sự bổ sung.

3.4. Từ chối nhận đơn đề nghị đôn đốc thi hành án

Cơ quan Thi hành án dân sự từ chối nhận đơn đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính trong các trường hợp sau đây:

- Người đề nghị đôn đốc thi hành án không có quyền đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính;

- Nội dung đơn đề nghị đôn đốc thi hành án không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định của Tòa án;

- Cơ quan thi hành án dân sự được đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính không có thẩm quyền đôn đốc thi hành án;

- Chưa hết thời hạn thi hành án theo quy định tại Khoản 2, Điều 244 Luật Tố tụng hành chính;

- Người đề nghị đôn đốc thi hành án chưa có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với người phải thi hành án.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu có căn cứ từ chối nhận đơn đề nghị đôn đốc thi hành án, cơ quan Thi hành án dân sự phải gửi văn bản thông báo cho đương sự biết về việc từ chối nhận đơn và nêu rõ lý do.

3.5. Lập hồ sơ đôn đốc thi hành án hành chính

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền đôn đốc thi hành án hành chính phân công Chấp hành viên thụ lý, lập hồ sơ đôn đốc thi hành án hành chính.

Hồ sơ đôn đốc thi hành án hành chính được lập, bảo quản theo quy định tại Thông tư số 22/2011/TT-BTP ngày 02/12/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục trong quản lý hành chính về thi hành án dân sự. Bìa hồ sơ sử dụng mẫu kèm theo Công văn này.

3.6. Thẩm quyền đôn đốc thi hành án hành chính

Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền đôn đốc thi hành án hành chính là cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án xét xử sơ thẩm bản án, quyết định hành chính.

Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự ký, ban hành văn bản đôn đốc thi hành án hành chính, văn bản thông báo thi hành án hành chính.

3.7. Thời hạn đôn đốc thi hành án hành chính

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính, cơ quan Thi hành án dân sự phải có văn bản đôn đốc người phải thi hành án thực hiện việc thi hành án theo nội dung đơn đề nghị đôn đốc và bản án, quyết định hành chính.

Khi gửi văn bản đôn đốc thi hành án hành chính, cơ quan Thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án để chỉ đạo việc thi hành án và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để thực hiện việc kiểm sát thi hành án.

Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan Thi hành án dân sự về việc đôn đốc thi hành bản án, quyết định hành chính của Tòa án mà người phải thi hành án không thi hành án, không thông báo kết quả thi hành án thì cơ quan Thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án biết để xem xét, chỉ đạo việc thi hành án và xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật, đồng thời gửi cho cơ quan Thi hành án dân sự hoặc cơ quan Quản lý thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp để theo dõi, giúp cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án chỉ đạo việc thi hành án.

Cơ quan Thi hành án dân sự có trách nhiệm theo dõi, quản lý việc thi hành án cho đến khi người phải thi hành thi hành án xong. Trường hợp cơ quan Thi hành án dân sự đã đôn đốc người phải thi hành án, thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án biết để xem xét, chỉ đạo việc thi hành án mà người phải thi hành án vẫn không thi hành án thì cơ quan Thi hành án dân sự báo cáo Tổng cục Thi hành án dân sự để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ.

4. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi hành án hành chính

Hàng năm Cục trưởng Cục thi hành án dân sự, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác thi hành án hành chính gắn với kế hoạch công tác năm của đơn vị mình (kiểm tra cấp dưới và nội bộ đơn vị). Kế hoạch kiểm tra được xây dựng trong quý I của năm công tác (từ tháng 10 đến tháng 12) và phải gửi cho Tổng cục Thi hành án dân sự hoặc cơ quan Thi hành án dân sự cấp trên để báo cáo.

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi hành án hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và các văn bản pháp luật có liên quan.

II. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chính

1. Thu thập, phân tích, đánh giá số liệu xét xử và thi hành án hành chính

Hàng tháng, các cơ quan Thi hành án dân sự phối hợp với Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp thu thập, phân tích, đánh giá số liệu xét xử và thi hành án hành chính, báo cáo Tổng cục Thi hành án dân sự các nội dung sau:

1.1. Kết quả xét xử các bản án, quyết định hành chính

Kết quả xét xử bản án, quyết định hành chính, bao gồm: Bản án, quyết định không chấp nhận yêu cầu khởi kiện; bản án, quyết định chấp nhận toàn bộ (một phần) yêu cầu khởi kiện, trong đó:

- Bản án, quyết định hủy toàn bộ hoặc một phần quyết định hành chính (phân tích những loại việc khởi kiện nhiều như đất đai, thuế, bồi thường giải phóng mặt bằng v.v …);

- Bản án, quyết định hủy toàn bộ hoặc một phần quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

- Bản án, quyết định hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

- Bản án, quyết định tuyên bố hành vi hành chính đã thực hiện là trái pháp luật;

- Bản án, quyết định tuyên bố hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ là trái pháp luật;

- Bản án, quyết định buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri;

- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

1.2. Kết quả đôn đốc thi hành án hành chính

- Tổng số việc thụ lý, trong đó:

+ Năm trước chuyển sang;

+ Số mới thụ lý;

- Kết quả đôn đốc:

+ Số việc đã có văn bản đôn đốc;

+ Số việc thi hành xong;

+ Số việc chưa thi hành;

+ Số việc chuyển kỳ sau.

2. Báo cáo, thống kê, tổng kết công tác thi hành án hành chính

- Định kỳ hàng tháng, Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh báo cáo Tổng cục Thi hành án dân sự kết quả xét xử án hành chính, kết quả đôn đốc thi hành án hành chính tại địa phương mình.

- Cơ quan Thi hành án dân sự báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan Thi hành án dân sự cấp trên, cơ quan Quản lý thi hành án dân sự hoặc yêu cầu của người có thẩm quyền.

- Định kỳ 06 tháng, 01 năm các cơ quan Thi hành án dân sự tổng hợp, đánh giá kết quả; sơ, tổng kết công tác thi hành án hành chính (gắn với sơ, tổng kết công tác thi hành án dân sự), báo cáo Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và báo cáo Quốc hội.

Trên đây là hướng dẫn về trình tự, thủ tục thi hành án hành chính, yêu cầu Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Công văn này. Quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, báo cáo về Tổng cục Thi hành án dân sự để tháo gỡ, giải quyết kịp thời./.

(Ban hành kèm theo các Biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án hành chính).

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- BT Hà Hùng Cường (để b/c);
- TT Nguyễn Đức Chính (để b/c);
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Vụ 10-VKSND tối cao;
- Lưu VT, NV2.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Sơn

 

Mẫu số: 01 –THA
(Ban hành kèm theo CV số:1943/TCTHADS-NV2 ngày 31/7/2013 của TCTHADS)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÔN ĐỐC THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH

Kính gửi: (1)...........................................................

Họ và tên người đề nghị đôn đốc: (2)........................................................................

Số CMND.............................., ngày cấp............................, nơi cấp..........................

Địa chỉ:.......................................................................................................................

Họ và tên người được thi hành án.............................................................................

Địa chỉ:.......................................................................................................................

Họ và tên người phải thi hành án...............................................................................

Địa chỉ:........................................................................................................................

1. Nội dung yêu cầu thi hành án:

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

2. Các tài liệu kèm theo

- Bản sao Bản án, Quyết định số.............. ngày...tháng.....năm....... của...................

- Tài liệu có liên quan khác.........................................................................................

....................................................................................................................................

 

 

............. ngày.... tháng.... năm 20......
Người đề nghị đôn đốc thi hành án
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)

(1) Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự nơi Tòa án xét xử sơ thẩm;

(2) Trường hợp ủy quyền phải có giấy ủy quyền và CMND của người được ủy quyền.

 

Mẫu số: 02-THA
(Ban hành kèm theo CV số:1943/TCTHADS-NV2 ngày 31/7/2013 của TCTHADS)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

BIÊN BẢN

Ghi nhận đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính

Hôm nay, hồi........giờ.......ngày.......tháng......năm……......tại Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự ………………………………………………...........................

Chúng tôi gồm:

Ông (bà):..........................................., chức vụ: Chấp hành viên,

Ông (bà):............................................, chức vụ:.............................................

Với sự tham gia của:

Ông (bà):.........................................................................................................

Lập biên bản ghi nhận đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính của:

Ông (bà):.........................................................................................................

Số CMND………………, ngày cấp…………….., nơi cấp………………...

Địa chỉ:…...………………………………………………………………….

trình bày như sau:......................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Ý kiến của Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Biên bản lập xong hồi..........giờ..........cùng ngày, lập thành ….bản, đã đọc lại cho mọi người cùng nghe, nhất trí, ký tên./.

 

CHẤP HÀNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ ĐÔN ĐỐC THI HÀNH ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 03-THA
(Ban hành kèm theo CV số:1943/TCTHADS-NV2 ngày 31/7/2013 của TCTHADS)

TỔNG CỤC (CỤC) THADS....
CỤC (CHI CỤC) THADS....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:........./GBN-THA

............., ngày......tháng.......năm 20....

 

GIẤY BIÊN NHẬN

Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự:................................................................

Đã nhận đơn của ông (bà):.......................................................................................

địa chỉ:......................................................................................................................

Nội dung đơn:

…………………………………………………………………………………….…

…………………………………………………………………………………….....

……………………………………………………………………….………………

…………………………………………………………………………….…………

Các tài liệu kèm theo:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

 

NGƯỜI NỘP
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số:04-THA
(Ban hành kèm theo CV số:1943/TCTHADS-NV2 ngày 31/7/2013 của TCTHADS)

TỔNG CỤC (CỤC) THADS....
CỤC (CHI CỤC) THADS.......
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:......../TB-THA

............., ngày......tháng.......năm 20....

 

THÔNG BÁO

V/v từ chối nhận đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính

Căn cứ Luật Tố tụng hành chính năm 2010;

Căn cứ Bản án, Quyết định số: …………….……. ngày….tháng…năm……….

của ……………………………………………………………………………………

Căn cứ đơn đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính của ông (bà): ……………

………………………………………………………………………………………...

địa chỉ:...………………………………………………………………………………

Sau khi xem xét nội dung đơn đề nghị đôn đốc thi hành án hành chính và các tài liệu gửi kèm, Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự …..………………...nhận thấy((1)): ………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………….………………………

………………………………………………………………………………………………

……………………………………

Vậy, Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự …..…………………………………… thông báo để ông (bà)………………………. biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Người đề nghị đôn đốc THAHC.;
- Lưu: VT.

CỤC (CHI CỤC) TRƯỞNG
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số:05-THA
(Ban hành kèm theo CV số:1943/TCTHADS-NV2 ngày 31/7/2013 của TCTHADS)

TỔNG CỤC (CỤC) THADS....
CỤC (CHI CỤC) THADS...........
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 

Vào sổ thụ lý thi hành án hành chính

Số:....................................................

Ngày..... tháng..... năm...................

HỒ SƠ ĐÔN ĐỐC THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH

Bản án, Quyết định số: …………. ngày……..tháng……năm……………………..

của …………………………………………………………………………….……

Về việc: ………………………………………………………................................

Chấp hành viên: ……………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………..

NGƯỜI PHẢI THI HÀNH ÁN

Họ, tên: ………………………………….......

Địa chỉ: ………………………………….......

……………………………………………….

NGƯỜI ĐƯỢC THI HÀNH ÁN

Họ, tên: …………..…………………........

Địa chỉ: …………………………………...

……………………………………………

NỘI DUNG ĐÔN ĐỐC

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

KẾT QUẢ ĐÔN ĐỐC

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

…………………………………………………….

Ghi chú: in trên bìa cứng.

NỘI DUNG ĐÔN ĐỐC

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

KẾT QUẢ ĐÔN ĐỐC

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

DANH MỤC TÀI LIỆU

SỐ TT

SỐ NGÀY THÁNG NĂM CỦA VĂN BẢN GIẤY TỜ

TRÍCH YẾU

BÚT LỤC

SỐ TRANG

GHI CHÚ

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

,....

….

….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

…………………………………

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

………….

………….

…………..

…………..

………….

………….

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

……….

……….

……….

……….

……….

……….

………..

……….

…….…

………..

………..

……….

……….

………..

………..

……….

………..

………..

……….

……….

………..

………..

………..

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

 

Mẫu số: 06 –THA
(Ban hành kèm theo CV số:1943/TCTHADS-NV2 ngày 31/7/2013 của TCTHADS)

TỔNG CỤC (CỤC) THADS....
CỤC (CHI CỤC) THADS....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:........./ĐĐ-THA

............., ngày......tháng.....năm 20....

 

Kính gửi: ………………………………….

Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự.................................................................

thụ lý đơn của ông, bà:............................................................................................

địa chỉ:......................................................................................................... đề nghị đôn đốc thi hành án Bản án, quyết định số: ……ngày …... của Tòa án nhân dân ……………………….... về việc:………………………………………

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………….…………….

………………………………………………………….……….

Đến nay, thời hạn tự nguyện thi hành án đã hết; người được thi hành án đã có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ nhưng người phải thi hành án không tự nguyện thi hành.

Theo quy định tại Điều 244 Luật Tố tụng hành chính, Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự................................................................. đề nghị …….………………………………………. thi hành đúng nội dung đề nghị đôn đốc thi hành án theo Bản án, quyết định số…….……… nêu trên.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Công văn này, ……………

…………………..có trách nhiệm thi hành án và thông báo bằng văn bản kết quả thi hành án cho cơ quan Thi hành dân sự./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Viện kiểm sát nhân dân ……… (để k/s);
- Cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án (để chỉ đạo);
- Lưu: VT, HSTHA.

CỤC (CHI CỤC) TRƯỞNG
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số: 07a -THA

(Ban hành theo CV số: ……../TCTHADS-NV2 Ngày …/…/2013 của TCTHADS)

TỔNG CỤC (CỤC) THADS....
CỤC (CHI CỤC) THADS.......

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:........./TB-THA

............., ngày......tháng.......năm 20....

 

THÔNG BÁO

Kính gửi: ………………………………….

Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự.................................................................

đã có văn bản đôn đốc thi hành án đối với: …………………………………….., về việc:……… …………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………….…………….

………………………………………………………….………………………….

………………………theo Bản án, quyết định số………. ……ngày…………của Tòa án nhân dân …………...………………..

Đến nay, đã hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đôn đốc, nhưng ………………………………………………………..không thi hành án và không thông báo bằng văn bản kết quả thi hành án cho cơ quan Thi hành dân sự.

Theo quy định tại Điều 245 Luật Tố tụng hành chính, Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự........................................................ thông báo để (1)……………… ……………………………………. xem xét, chỉ đạo việc thi hành án, xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật và thông báo bằng văn cho cơ quan Thi hành dân sự trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được công văn này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục (Cục) THADS….…(để b/c);
- Viện kiểm sát nhân dân ………… (để k/s);
- Lưu: VT, HSTHA.

CỤC (CHI CỤC) TRƯỞNG
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số: 07b –THA
(Ban hành kèm theo CV số:1943/TCTHADS-NV2 ngày 31/7/2013 của TCTHADS)

TỔNG CỤC (CỤC) THADS....
CỤC (CHI CỤC) THADS.......

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:........./BC-THA

............., ngày......tháng.......năm 20....

 

BÁO CÁO

Kính gửi: ………………………………….

Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự.................................................................

đã có văn bản đôn đốc thi hành án đối với: …………………………………….., về việc:……………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………….…………….………

………………………………………………………….………………………….………

………………………theo Bản án, quyết định số………. ……ngày…………của Tòa án nhân dân …………...………………..

Đến nay, đã hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đôn đốc, nhưng ………………………………………………………..không thi hành án và không thông báo bằng văn bản kết quả thi hành án cho cơ quan Thi hành dân sự.

Theo quy định tại Điều 245 Luật Tố tụng hành chính, Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự................................................................. báo cáo để Ủy ban nhân dân……………………. xem xét, chỉ đạo việc thi hành án, xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật và thông báo bằng văn cho cơ quan Thi hành dân sự trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được công văn này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục (Cục) THADS….…(để b/c);
- Viện kiểm sát nhân dân ………… (để k/s);
- Lưu: VT, HSTHA.

CỤC (CHI CỤC) TRƯỞNG
(Ký, họ tên, đóng dấu)





 

 

 



(1) Lý do không thụ lý đơn yêu cầu thi hành án.

1 Cơ quan cấp trên của người phải thi hành án.

Điều 241. Những bản án, quyết định của Toà án về vụ án hành chính được thi hành

1. Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật.

2. Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm.

3. Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án.

4. Quyết định theo thủ tục đặc biệt của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao quy định tại Điều 240 của Luật này.

5. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án mặc dù có khiếu nại, kiến nghị.

Điều 242. Giải thích bản án, quyết định của Toà án

1. Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án và cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu bằng văn bản với Toà án đã ra bản án, quyết định quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 241 của Luật này giải thích những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành.

2. Thẩm phán là Chủ toạ phiên toà, phiên họp có trách nhiệm giải thích bản án, quyết định của Toà án. Trong trường hợp họ không còn là Thẩm phán của Toà án thì Chánh án Toà án đó có trách nhiệm giải thích bản án, quyết định của Toà án.

3. Việc giải thích bản án, quyết định của Toà án phải căn cứ vào bản án, quyết định, biên bản phiên toà, phiên họp và biên bản nghị án.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Toà án phải có văn bản giải thích và gửi cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức đã được cấp, gửi bản án, quyết định trước đó theo quy định của Luật này.

Điều 243. Thi hành bản án, quyết định của Toà án

1. Việc thi hành bản án, quyết định của Toà án về vụ án hành chính quy định tại Điều 241 của Luật này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp bản án, quyết định của Toà án về việc không chấp nhận yêu cầu khởi kiện quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri thì các bên đương sự phải tiếp tục thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp bản án, quyết định của Toà án đã hủy toàn bộ hoặc một phần quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì quyết định hoặc phần quyết định bị hủy không còn hiệu lực. Các bên đương sự căn cứ vào quyền và nghĩa vụ đã được xác định trong bản án, quyết định của Toà án để thi hành;

c) Trường hợp bản án, quyết định của Toà án đã hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì quyết định kỷ luật buộc thôi việc bị hủy không còn hiệu lực. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Toà án, người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc phải thực hiện bản án, quyết định của Toà án;

d) Trường hợp bản án, quyết định của Toà án đã tuyên bố hành vi hành chính đã thực hiện là trái pháp luật thì người phải thi hành án phải đình chỉ thực hiện hành vi hành chính đó, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Toà án;

đ) Trường hợp bản án, quyết định của Toà án tuyên bố hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ là trái pháp luật thì người phải thi hành án phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Toà án;

e) Trường hợp bản án, quyết định của Toà án buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri thì người phải thi hành án phải thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung đó khi nhận được bản án, quyết định của Toà án;

g) Trường hợp Toà án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thi hành ngay khi nhận được quyết định;

h) Các quyết định về phần tài sản trong bản án, quyết định của Toà án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Người phải thi hành án phải thông báo bằng văn bản về kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án đó.

Điều 244. Yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án

1. Trường hợp người phải thi hành án không thi hành án thì người được thi hành án có quyền yêu cầu người phải thi hành án thi hành ngay bản án, quyết định của Toà án quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 243 của Luật này.

2. Trường hợp hết 30 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc hết thời hạn thi hành án theo bản án, quyết định của Toà án mà người phải thi hành án không thi hành án thì người được thi hành án có quyền yêu cầu bằng văn bản đối với người phải thi hành bản án, quyết định của Toà án theo quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 243 của Luật này.

3. Trường hợp người phải thi hành án không thi hành bản án, quyết định của Toà án thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, người được thi hành án có quyền gửi đơn đề nghị cơ quan thi hành án dân sự nơi Toà án đã xét xử sơ thẩm đôn đốc việc thi hành bản án, quyết định của Toà án. Khi nhận được đơn đề nghị đôn đốc của người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đôn đốc người phải thi hành án thi hành án và thông báo bằng văn bản với cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án để chỉ đạo việc thi hành án và Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện việc kiểm sát thi hành án.

4. Khi nhận được đơn đề nghị đôn đốc của người được thi hành án quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm mở sổ theo dõi, quản lý việc thi hành án của người được thi hành án. Người được thi hành án có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự bản sao bản án, quyết định của Toà án và các tài liệu khác có liên quan để chứng minh đã có đơn đề nghị hợp lệ nhưng người phải thi hành án cố tình không thi hành án.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị đôn đốc của người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản đôn đốc người phải thi hành án thực hiện việc thi hành án theo đúng nội dung của bản án, quyết định của Toà án.

Điều 245. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu thi hành án

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự về việc đôn đốc thi hành bản án, quyết định của Toà án, người phải thi hành án có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.

2. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này nhưng người phải thi hành án không thi hành án, không thông báo kết quả thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án biết để xem xét, chỉ đạo việc thi hành án và xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật, đồng thời gửi cho cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan quản lý thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp để theo dõi, giúp cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án chỉ đạo việc thi hành án.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan thi hành án quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án phải xem xét, chỉ đạo việc thi hành án theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan thi hành án biết.

Điều 246. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chính

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác thi hành án hành chính trong phạm vi cả nước; phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành chính; định kỳ hàng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án hành chính.

2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án hành chính và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hành chính;

b) Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, phương tiện cho công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành chính;

c) Hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý thi hành án hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hành chính;

d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý thi hành án hành chính;

đ) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án hành chính;

e) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thống kê, theo dõi, tổng kết công tác thi hành án hành chính.

3. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác thi hành án hành chính, thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này và theo quy định của Chính phủ.

Điều 247. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thi hành án cố ý không chấp hành bản án, quyết định của Toà án thì tùy từng trường hợp mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án thì tùy từng trường hợp mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 248. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Toà án

Viện kiểm sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm sát việc tuân theo pháp luật của đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nhằm bảo đảm việc thi hành bản án, quyết định kịp thời, đầy đủ, đúng pháp luật.

Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với cá nhân, cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ thi hành án hành chính và cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức phải chấp hành bản án, quyết định của Toà án để có biện pháp tổ chức thi hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Toà án.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 244. Yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án

...

2. Trường hợp hết 30 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc hết thời hạn thi hành án theo bản án, quyết định của Toà án mà người phải thi hành án không thi hành án thì người được thi hành án có quyền yêu cầu bằng văn bản đối với người phải thi hành bản án, quyết định của Toà án theo quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 243 của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 244. Yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án

...

3. Trường hợp người phải thi hành án không thi hành bản án, quyết định của Toà án thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, người được thi hành án có quyền gửi đơn đề nghị cơ quan thi hành án dân sự nơi Toà án đã xét xử sơ thẩm đôn đốc việc thi hành bản án, quyết định của Toà án. Khi nhận được đơn đề nghị đôn đốc của người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đôn đốc người phải thi hành án thi hành án và thông báo bằng văn bản với cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án để chỉ đạo việc thi hành án và Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện việc kiểm sát thi hành án.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 245. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu thi hành án

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự về việc đôn đốc thi hành bản án, quyết định của Toà án, người phải thi hành án có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.

2. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này nhưng người phải thi hành án không thi hành án, không thông báo kết quả thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án biết để xem xét, chỉ đạo việc thi hành án và xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật, đồng thời gửi cho cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan quản lý thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp để theo dõi, giúp cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án chỉ đạo việc thi hành án.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan thi hành án quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án phải xem xét, chỉ đạo việc thi hành án theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan thi hành án biết.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 245. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu thi hành án

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự về việc đôn đốc thi hành bản án, quyết định của Toà án, người phải thi hành án có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.

2. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này nhưng người phải thi hành án không thi hành án, không thông báo kết quả thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án biết để xem xét, chỉ đạo việc thi hành án và xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật, đồng thời gửi cho cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan quản lý thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp để theo dõi, giúp cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án chỉ đạo việc thi hành án.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan thi hành án quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án phải xem xét, chỉ đạo việc thi hành án theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan thi hành án biết.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1943/TCTHADS-NV2   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thi hành án dân sự   Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày ban hành: 31/07/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thi hành án   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1943/TCTHADS-NV2

416

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
259120