• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Hồ sơ đề nghị xác định trước mã số hàng hóa

 

Công văn 2114/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số mặt hàng “Instant Coffee” do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 2114/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2114/TCHQ-TXNK
V/v trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH FES (Việt Nam).
(Số 11, đường số 8, KCN Việt Nam-Singapore, P.Bình Hòa, Thị xã Thuận An, Bình Dương)

Tổng cục Hải quan nhận được đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa đối với mặt hàng “Instant Coffee” tại đơn đề nghị số 12042018 ngày 12/04/2018 của Công ty TNHH TNHH FES (Việt Nam). Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Ngày 20/7/2015, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 6582/TCHQ- PTPL gửi Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam về việc phổ biến hướng dẫn lấy mẫu hàng hóa xác định trước mã số. Theo đó có hướng dẫn chi tiết về bao bì đựng mẫu, bao bì đóng gói vận chuyển và khối lượng mẫu đối với mẫu hàng đề nghị xác định trước mã số “mẫu hàng của hồ sơ xác định trước mã s phải đảm bảo lấy hai mu, sau đó đựng chung vào một bao bì đóng gói cho mục đích vận chuyn và gửi đến Tng cục Hải quan.

Tuy nhiên, Công ty chỉ gửi kèm 01 mẫu hàng kèm hồ sơ đề nghị xác định trước mã số. Do vậy, căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính Phủ, Tổng cục Hải quan trả lại toàn bộ hồ sơ đề nghị xác định mã số nêu trên.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH FES (Việt Nam) biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b
/c);
- Lưu: VT, TXNK-PL-Hiền(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đào Thu Hương

 

 

Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
...
3. Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;

b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3, ... Điều 24 như sau:
...
3. Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước;

b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2114/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Đào Thu Hương
Ngày ban hành: 20/04/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2114/TCHQ-TXNK

178

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
380735