• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật ngân sách nhà nước


Công văn 2170/BTC-KBNN năm 2018 về hướng dẫn chuyển đổi từ Mục lục ngân sách nhà nước cũ sang Mục lục ngân sách nhà nước mới do Bộ Tài chính ban hành

Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2170/BTC-KBNN
Về việc hướng dẫn chuyển đổi từ Mục lục NSNN cũ sang Mục lục NSNN mới

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2018

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương;
- Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Căn cứ tiết b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 quy định hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước quy định “Khoản là phân loại chi tiết của Loại, dùng đphân loại các khoản chi ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế quc dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”;

Căn cứ mục III Công văn số 7078/BTC-KBNN ngày 30/5/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Mục lục NSNN quy định “Hạch toán phân bổ dự toán NSNN theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao và tính cht hoạt động được b trí chí ngân sách”;

Tiếp theo Công văn số 17809/BTC-KBNN ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chuyển đổi từ mục lục NSNN cũ sang mục lục NSNN mới, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung ánh xạ mã Loại, Khoản đi với kinh phí năm 2017 được phép chuyn nguồn sang năm 2018 như sau:

Trường hợp chuyn nguồn của khoản kinh phí thuộc ánh xạ từ 1 Khoản cũ (theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung) sang nhiều Khoản mới (theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC), khi đó hệ thống sẽ mặc định chuyển đổi số liệu từ TABMIS 2017 sang TABMIS 2018 theo ánh xạ sang Khoản mới đầu tiên của ánh xạ Khoản cũ đó; chi tiết theo Bảng ánh xạ danh mục từ một Khoản cũ sang nhiều Khoản mới số 02a/BAX kèm theo.

Do đặc thù của việc chuyn nguồn đối với các ánh xạ từ 1 Khoản cũ sang nhiều Khoản mới nêu trên, khi đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư gửi KBNN giao dịch hồ sơ chuyển nguồn, đề nghị xác định rõ số kinh phí thuộc diện được chuyển nguồn thuộc Khoản nào của Mục lục NSNN mới theo Thông tư 324/2016/TT-BTC (ghi rõ mã Loại, Khoản cũ và mới vào cột số 2 mẫu biểu số 58 hoặc cột số 4 của mẫu biểu số 59 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước), đKBNN nơi giao dịch có căn cứ xác nhận và hạch toán chuyn nguồn kinh phí năm 2017 sang ngân sách năm 2018 theo Loại, Khoản mới theo đúng đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư (bao gồm cả điều chỉnh số tạm ứng và số dư dự toán được chuyển nguồn sang Loại, Khoản mới trên TABMIS).

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) đnghiên cứu và hướng dẫn kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- KBNN (Cục KTNN, Vụ THPC, Vụ KSC, SGD, Vụ TVQT);
- Lưu: VT, KBNN (
245 bản).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC





Đặng Thị Thủy

 

Số 02a/BAX

BẢNG ÁNH XẠ DANH MỤC TỪ MỘT KHOẢN CŨ SANG NHIỀU KHOẢN MỚI

(Kèm theo Công văn số 2170/BTC-KBNN ngày 26/02/2018 của Bộ Tài chính)

LOẠI, KHOẢN CŨ

LOẠI, KHOẢN MỚI

Lưu ý khi chuyển đổi/ánh xạ

Loại, Khoản cũ

Mã số

Tên gọi

Nội dung ghi chú về Loại, Khoản cũ

Loại, Khoản mới

Mã số

Tên gọi

 

1

2

3

4

5

6

7

8

Khoản

069

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác

- Phản ánh cả các hoạt động điều tra thăm dò, khảo sát phục vụ cho hoạt động khai thác mỏ và quặng khác

Khoản

309

Công nghiệp khác

Đối với các dịch vụ có tính chất hoạt động công nghiệp.

Chuyển đổi số liệu chuyển nguồn (CĐSLCN) sang Khoản 309, sau đó điều chỉnh từ Khoản 309 sang Khoản 332 phần dự toán, chi tương ứng được chuyển nguồn (nếu có)

Khoản

332

Các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn, quy hoạch trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhân văn

Đối với các dịch vụ điều tra, thăm dò, khảo sát

Khoản

281

Hoạt động điều tra, quan trắc, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, mô hình quản lý về phát triển và bảo vệ môi trường

 

Khoản

251

Điều tra quan trắc và phân tích môi trường

Mặc định CĐSL sang Khoản 251, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 251 sang Khoản 278 Đối với DT, chi thuộc Khoản 278 phần " áp dụng tiến bộ kỹ thuật, mô hình quản lý về phát triển và bảo vệ môi trường"

278

Bảo vệ môi trường khác

Khoản

343

Các hoạt động trung gian tài chính khác

- Bao gồm hoạt động của các thị trường tài chính khác; chi cho các quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế; cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển và cho vay lại; hỗ trợ cho kinh doanh của các công ty tài chính; chi tham gia góp vốn của Chính phủ Việt Nam với các liên doanh nước ngoài và các đối tác khác trong lĩnh vực tài chính - tín dụng...

Khoản

406

Các khoản đầu tư phát triển khác theo chế độ quy định

CĐSLCN sang Khoản 406, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 406 sang Khoản 404 Đối với DT, chi thuộc Khoản 404 phần "cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển và cho vay lại"

404

Cho vay theo chính sách Nhà nước theo quy định

 

Khoản

346

Quan hệ giữa các cấp ngân sách về bổ sung có mục tiêu

- Phản ánh thu - chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách: số bổ sung, thưởng vượt dự toán thư và các khoản thu, chi khác (nếu có)

Khoản

432

Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới

CĐSLCN sang Khoản 432, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 432 sang Khoản 433 (nếu có)

Khoản

433

Nộp ngân sách cấp trên

 

Khoản

353

Hoạt động quản lý quỹ dự trữ quốc gia

Hoạt động dự trữ và dịch vụ bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia của Cục Dự trữ Quốc gia, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các cơ quan khác được giao nhiệm vụ

Khoản

403

Chi dự trữ quốc gia

CĐSLCN sang Khoản 403, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 403 sang Khoản 331 (nếu có)

331

Hoạt động dự trữ quốc gia

Đối với DT, chi thuộc Khoản 331 phần "dịch vụ bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia”,…

Khoản

356

Quan hệ giữa các cấp ngân sách về bổ sung cân đối

Phản ánh thu, chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách về bổ sung cân đối.

Khoản

431

Bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới

CĐSLCN sang Khoản 431, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 431 sang Khoản 433 (nếu có)

Khoản

433

Nộp ngân sách cấp trên

 

Khoản

369

Quan hệ tài chính khác

- Phản ánh thu, chi khác của ngân sách nhà nước: chi phí cho in ấn và đổi tiền... thu các khoản phạt, tịch thu.

Chi thưởng cho các đối tượng phát hiện tham ô và vi phạm pháp luật, chi hỗ trợ các đơn vị thuộc ngân sách cấp khác, chi trả các khoản thu năm trước

- Thu, chi phát sinh do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ hạch toán

- Các hoạt động thu, chi khác của ngân sách nhà nước không thể phân được vào các ngành

Khoản

428

Khác ngân sách

CĐSLCN sang Khoản 428, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 428 sang Khoản 429, 411, 435,... (nếu có)

429

Các nhiệm vụ chi khác

411

Hỗ trợ các đơn vị cấp trên đóng trên địa bàn

433

Nộp ngân sách cấp trên

435

Hỗ trợ địa phương khác theo quy định

438

Hoàn thuế giá trị gia tăng

Không phát sinh CĐSLCN

Khoản

462

Hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội

TT147/2013: Các cấp hội hạch toán vào Khoản 462 “Hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội”, gồm: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam, Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam, Hội Điện ảnh Việt Nam, Hội Mỹ Thuật Việt Nam, Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam, Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam, Hội Nhạc sỹ Việt Nam, Ủy ban toàn quốc các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam, Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam, Hội Kiến trúc sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

Khoản

361

Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội

Các ánh xạ chuyển đổi của Khoản 462 thực hiện theo CV 17809/BTC KBNN ngày 29/12/2017 (hệ thống hỗ trợ tự động chuyển sang căn cứ theo mã Chương)

Riêng đối với số liệu chuyển nguồn Khoản 462 của Chương 800 thì CĐSLCN sang Khoản 361, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 361 sang Khoản 362 (nếu có).

362

Hỗ trợ các các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

Khoản

468

Hoạt động quốc phòng

- Loại trừ các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, y tế, sự nghiệp kinh tế... được hạch toán vào các Loại tương ứng

Khoản

011

Quốc phòng

CĐSLCN sang Khoản 011, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 011 sang Khoản 012, 013, 014 (nếu có)

012

Cơ yếu Chính phủ

013

Trung tâm nhiệt đới Việt Nga

014

Chuẩn bị động viên

Khoản

474

Hoạt động bảo đảm xã hội, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc

- Bao gồm các hoạt động cung cấp tài chính và quản lý các chương trình bảo đảm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp khó khăn, trợ cấp cho quỹ hưu trí... do Nhà nước tài trợ

 

374

Lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

CĐSLCN sang Khoản 374, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 374 sang Khoản 133 (nếu có)

133

Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách

Khoản

498

Dạy nghề

 

Khoản

091

Giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp

CĐSLCN sang Khoản 091, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 091 sang Khoản tương ứng (nếu có)

092

Giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp

093

Giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng

Khoản

527

Hoạt động thực hiện chính sách người có công với cách mạng

- Phản ánh các hoạt động thực hiện công tác chính sách ưu đãi thương binh, liệt sĩ và người có công, bao gồm: chi các chế độ trợ cấp thường xuyên, một lần và lần đầu cho đối tượng hưởng ưu đãi, chi hoạt động của các đơn vị nuôi dưỡng, chăm sóc, điều dưỡng thương bệnh binh và người có công, công tác mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm liệt sĩ và các chế độ ưu đãi đặc thù khác

Khoản

371

Chính sách và hoạt động phục vụ người có công với cách mạng

CĐSLCN sang Khoản 371, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 371 sang Khoản 133 (nếu có)

133

Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách

Khoản

528

Hoạt động xã hội khác

- Phản ánh các hoạt động thực hiện các chính sách đối với đối tượng xã hội (người già không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, người tàn tật, lang thang, đối tượng tệ nạn xã hội...) bao gồm: chi tiền ăn, sinh hoạt phí cho đối tượng, chi hoạt động của các đơn vị nuôi dưỡng đối tượng tập trung

Khoản

398

Chính sách và hoạt động phục vụ các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác

CĐSLCN sang Khoản 398, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 398 sang Khoản 133 (nếu có)

133

Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách

Khoản

531

Sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em

 

Khoản

372

Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Mặc định CĐSL sang Khoản 372, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 372 sang Khoản 133 (nếu có)

133

Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách

Khoản

532

Hoạt động khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Dùng để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách liên quan đến khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi theo chế độ quy định của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Khoản

372

Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Mặc định CĐSL sang Khoản 372, sau khi CĐSL điều chỉnh từ Khoản 372 sang Khoản 133 (nếu có)

133

Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách

 

 

Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”

1. Nội dung phân loại
...
b) Khoản là phân loại chi tiết của Loại, dùng để phân loại các khoản chi ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế quốc dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
III. Mã Loại, Khoản

- Loại dùng để phân loại các khoản chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực chi ngân sách được quy định tại Điều 36 và Điều 38 của Luật Ngân sách nhà nước. Khoản là phân loại chi tiết của Loại, dùng để phân loại các khoản chi ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế quốc dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Mã Loại - Khoản được mã số hóa 3 ký tự, quy định như sau:

+ Loại: Được mã số hóa theo 3 ký tự, là số chẵn theo hàng chục, khoảng cách giữa các Loại là 30 giá trị. Riêng Loại 280 - Các hoạt động kinh tế là 60 giá trị.

+ Khoản được mã số hóa theo 3 ký tự với các giá trị có hàng đơn vị từ 1-9 liền sau mã số của từng Loại tương ứng.

- Hạch toán phân bổ dự toán NSNN theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao và tính chất hoạt động được bố trí chi ngân sách. Đối với dự án đầu tư thì căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp. Khi hạch toán chi NSNN, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng.

Ví dụ:

+ Dự toán và chi NSNN theo dự toán phân bổ, giao trực tiếp cho Lĩnh vực Công nghệ Thông tin thì hạch toán vào Khoản 314 “Công nghệ thông tin” thuộc Loại 280 “Các hoạt động kinh tế”.

Các đơn vị dùng ngân sách được giao theo các lĩnh vực chi để mua sản phẩm công nghệ thông tin, đào tạo tập huấn, hội thảo ... về công nghệ thông tin nhằm phục vụ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, thuộc Loại nào thì hạch toán vào Loại đó; không hạch toán vào khoản 314 “Công nghệ thông tin”.

+ Dự án xây kho lưu trữ cho Bộ Tư pháp lưu trữ hồ sơ thi hành án theo chức năng của Bộ Tư pháp, thì hạch toán vào Khoản 341 “Quản lý nhà nước” thuộc Loại 340 “Hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể”.

Chi thường xuyên mua máy vi tính phục vụ hoạt động quản lý hành chính của Bộ Tư pháp cũng hạch toán vào Khoản 341 “Quản lý nhà nước” thuộc Loại 340 “Hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể”.

Khi sử dụng Mục lục NSNN theo Loại, Khoản, cần lưu ý một số nội dung sau:

1. Loại 010 “Quốc phòng ”

- Các Khoản trong Loại 010 “Quốc phòng” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và thường xuyên được bố trí dự toán trong lĩnh vực quốc phòng cho các hoạt động về quốc phòng, cơ yếu của đơn vị chuyên trách trung ương và địa phương theo phân cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã).

- Các khoản chi công tác dân quân tự vệ của các cơ quan, đơn vị ngoài lực lượng chuyên trách của trung ương và địa phương được phản ánh trong từng lĩnh vực hoạt động tương ứng của từng cơ quan, đơn vị; không hạch toán vào Loại 010 “Quốc phòng”.

2. Loại 040 “An ninh và trật tự an toàn xã hội”

- Các Khoản trong Loại 040 “An ninh và trật tự an toàn xã hội” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và thường xuyên được bố trí dự toán trong lĩnh vực an ninh và trật tự an toàn xã hội cho các hoạt động về an ninh và trật tự an toàn xã hội của đơn vị chuyên trách trung ương và địa phương theo phân cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã).

- Chi công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội tại các cơ quan, đơn vị ngoài lực lượng chuyên trách của trung ương và địa phương được phản ánh trong từng lĩnh vực hoạt động tương ứng của cơ quan, đơn vị; không hạch toán vào Loại 040 “An ninh và trật tự an toàn xã hội”.

3. Loại 070 “Giáo dục - đào tạo và dạy nghề”

- Các Khoản trong Loại 070 “Giáo dục - đào tạo và dạy nghề” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

- Trường hợp cơ sở giáo dục có nhiều cấp giáo dục gắn với nhiều Khoản mà không tách riêng được từng hoạt động theo từng Khoản thì hạch toán vào Khoản chiếm tỷ trọng chi ngân sách lớn nhất. Việc xác định mã Khoản như sau: Cơ sở giáo dục mới thành lập thì tính theo tỷ lệ khi mới thành lập; trường hợp đã thành lập từ năm 2017 về trước thì tính theo dự toán năm hiện hành; mã Khoản được xác định theo nguyên tắc trên sử dụng trong suốt quá trình hoạt động của cơ sở giáo dục “ghép” các cấp học. Ví dụ:

+ Trường khuyết tật có các cấp giáo dục là tiểu học và trung học cơ sở, mà không tách riêng chi cho từng hoạt động cho từng cấp, trong đó giáo dục tiểu học chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán theo Khoản 072 - Giáo dục tiểu học.

- Khoản 075 “Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi cho các hoạt động bao gồm: Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trong các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

- Khoản 084 “Đào tạo ngoài nước” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi cho đối tượng trong nước được hưởng theo chế độ đào tạo dài hạn tại nước ngoài được NSNN đài thọ. Đối với đào tạo ngắn hạn nước ngoài trong các chương trình đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ, phản ánh, hạch toán vào Khoản 085 “Đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả đào tạo ngắn hạn nước ngoài)”.

4. Loại 100 “Khoa học và Công nghệ”

- Các Khoản trong Loại 100 “Khoa học và Công nghệ” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và thường xuyên được bố trí từ dự toán ngân sách thuộc lĩnh vực chi khoa học và công nghệ. Trường hợp các dự án, đề tài nghiên cứu được bố trí từ dự toán các lĩnh vực khác như: Quản lý hành chính, các hoạt động kinh tế, bảo vệ môi trường,..., bố trí từ dự toán của lĩnh vực nào, thì hạch toán vào lĩnh vực đó; không hạch toán vào Loại, Khoản của lĩnh vực chi khoa học và công nghệ.

- Khi bố trí chi ứng dụng khoa học công nghệ ở địa phương từ lĩnh vực Khoa học công nghệ theo chế độ, thì hạch toán theo Loại Khoa học và Công nghệ.

5. Loại 130 “Y tế, dân số và gia đình”

- Các Khoản trong Loại 130 “Y tế, dân số và gia đình” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng do NSNN mua hoặc hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và chi vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế khác, dân số và gia đình.

- Khoản 132 “Khám bệnh, chữa bệnh” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi cho các hoạt động của bệnh viện, trạm xá, các phòng khám, chỉnh hình, phục hồi chức năng và điều dưỡng thuộc ngành y tế.

Các khoản chi của cơ sở phục hồi chức năng và điều dưỡng thuộc lĩnh vực bảo đảm xã hội hạch toán vào Khoản tương ứng thuộc Loại 370 “Bảo đảm xã hội”.

- Khoản 133 “Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách: Người nghèo, người cận nghèo; trẻ em dưới 6 tuổi; học sinh, sinh viên; người có công với cách mạng; người nghỉ hưu; đối tượng bảo trợ xã hội; trợ cấp bảo hiểm xã hội do NSNN đảm bảo; thân nhân của người hiện đang phục vụ trong lực lượng vũ trang;...

6. Loại 250 “Bảo vệ môi trường”

- Các Khoản trong loại 250 “Bảo vệ môi trường” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động điều tra, quan trắc và phân tích môi trường; xử lý chất thải rắn, lỏng, khí; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường khác; không bao gồm điều tra, quan trắc về tài nguyên, khí tượng thủy văn.

- Trường hợp hoạt động gắn với nhiều Khoản thì hạch toán vào Khoản chiếm tỷ trọng chi ngân sách lớn nhất.

- Các hoạt động bố trí dự toán lĩnh vực bảo vệ môi trường thì hạch toán ở lĩnh vực bảo vệ môi trường, không hạch toán ở lĩnh vực các hoạt động kinh tế.

7. Loại 280 “Các hoạt động kinh tế”

- Các Khoản trong Loại 280 “Các hoạt động kinh tế” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động nhằm phục vụ, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công thương, giao thông vận tải, công nghệ thông tin, du lịch, hoạt động dự trữ quốc gia (không bao gồm chi mua hàng dự trữ quốc gia), tài nguyên, khí tượng thủy văn và các hoạt động kinh tế khác.

- Các hoạt động trong từng Khoản; các nhiệm vụ chi, dự án phục vụ cho hoạt động nào thì hạch toán vào Khoản đó.

- Khoản 311 “Cấp, thoát nước” không bao gồm các khoản chi về thu gom, xử lý nước thải (các khoản chi này phản ánh vào Khoản 262 “Xử lý chất thải lỏng”).

- Khoản 314 “Công nghệ thông tin” được sử dụng để phản ánh các khoản chi được phân bổ, giao dự toán trực tiếp cho lĩnh vực công nghệ thông tin.

Dự toán bố trí trong các lĩnh vực khác (như giáo dục, y tế, quản lý hành chính) để đầu tư hoặc mua sản phẩm của lĩnh vực công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị mình, thì dự toán bố trí lĩnh vực, Khoản nào thì hạch toán lĩnh vực, Khoản đó và khi đầu tư, mua sắm gì, thì hạch toán vào Mục, Tiểu mục đó.

Ví dụ:

+ Trường học mua máy tính phục vụ công tác chuyên môn thì hạch toán theo Khoản tương ứng thuộc Loại 070 (Giáo dục - đào tạo và dạy nghề); Tiểu mục 6956 - “Các thiết bị công nghệ thông tin” của Mục 6950 “Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn”.

+ Dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước thì hạch toán vào Khoản tương ứng của Loại 340 (Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể).

- Khoản 331 “Hoạt động dự trữ quốc gia” được sử dụng để phản ánh các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản của dự trữ quốc gia và chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia, không bao gồm các khoản chi phục vụ quản lý nhà nước và chi mua hàng dự trữ quốc gia.

- Khoản 332 “Các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn, quy hoạch trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhân văn” dùng để phản ánh các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn, quy hoạch trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhân văn; không bao gồm điều tra, quan trắc môi trường; không bao gồm các hoạt động thẩm tra, thăm dò, khảo sát, quy hoạch, tư vấn cho hoạt động của cơ quan, đơn vị đã được hạch toán vào khoản tương ứng của Loại 280.

8. Loại 340 “Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể”

- Các khoản trong Loại 340 “Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp theo quy định; các hoạt động quản lý nhà nước khác.

- Khoản 341 “Quản lý nhà nước” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi cho các hoạt động của cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, Kiểm toán nhà nước. Riêng quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được hạch toán theo dự toán Quốc hội quyết định.

- Khoản 361 “Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi hoạt động của các tổ chức: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Khoản 362 “Hỗ trợ các các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi cho các hoạt động của toàn bộ các tổ chức xã hội, đoàn thể được nhà nước giao nhiệm vụ, được NSNN hỗ trợ kinh phí.

- Khoản 368 “Hoạt động khác” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi bồi thường cho người bị oan sai, đóng niêm liễn cho các tổ chức quốc tế.

9. Loại 370 “Bảo đảm xã hội”

- Các Khoản trong Loại 370 “Bảo đảm xã hội” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động nhằm bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách về bảo đảm xã hội bao gồm: chính sách và hoạt động người có công với cách mạng; hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em; lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do NSNN chi trả; chính sách và hoạt động đối với các đối tượng bảo trợ xã hội khác và các đối tượng khác. Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học về lĩnh vực bảo đảm xã hội.

- Các khoản chi mua bảo hiểm y tế hạch toán vào Khoản tương ứng trong Loại 130 “Y tế, dân số và gia đình”, không hạch toán vào Khoản của Loại 370 “Bảo đảm xã hội”.

- Khoản 371 “Chính sách và hoạt động phục vụ người có công với cách mạng” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động thực hiện công tác chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản hướng dẫn Pháp lệnh và chi hoạt động của các đơn vị nuôi dưỡng, chăm sóc, điều dưỡng thương bệnh binh và người có công.

- Khoản 372 “Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Không bao gồm các hoạt động chăm sóc về giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,... đã hạch toán vào các Loại, Khoản tương ứng.

- Khoản 374 “Lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do NSNN chi trả. Không bao gồm: Chính sách đối với các đối tượng đã phản ánh ở Khoản 371, 372, 398.

- Khoản 398 “Chính sách và hoạt động phục vụ các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, gia đình, cá nhân nhận nuôi đối tượng bảo trợ xã hội, các đối tượng bảo trợ xã hội khác theo quy định); chính sách đối với các đối tượng khác theo quy định; chi tiền ăn, sinh hoạt phí, trợ cấp cho đối tượng; chi hoạt động và đầu tư các cơ sở nuôi dưỡng đối tượng theo quy định, cơ sở chỉnh hình phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh - Xã hội quản lý (không hạch toán vào Khoản 132). Không bao gồm: Chính sách đối với các đối tượng đã phản ánh ở Khoản 371, 372, 374 nêu trên.

10. Loại 400 “Tài chính và khác”

- Các Khoản trong Loại 400 “Tài chính và khác” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các nội dung chi không chi tiết theo lĩnh vực, như: Trả nợ lãi; phí và chi khác tiền vay; viện trợ; chi dự trữ quốc gia; cho vay theo chính sách Nhà nước theo quy định; đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp theo chế độ quy định; các khoản đầu tư phát triển khác theo chế độ quy định; vay và trả nợ gốc; bổ sung quỹ dự trữ tài chính, hỗ trợ các đơn vị cấp trên đóng trên địa bàn và các khoản chi khác ngân sách (chi hoàn trả khoản thu nộp nhầm, nộp thừa, các khoản chi chưa phân loại vào các lĩnh vực nêu trên).

- Khoản 403 “Chi dự trữ quốc gia” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi mua hàng dự trữ quốc gia.

Các khoản chi hoạt động bảo quản hàng dự trữ quốc gia và chi cho đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ sở dự trữ quốc gia hạch toán vào Khoản 331 “Hoạt động dự trữ quốc gia” của Loại 280 “Các hoạt động kinh tế”, không hạch toán vào Khoản này.

- Khoản 404 “Cho vay theo chính sách Nhà nước theo quy định” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi cho vay theo chính sách Nhà nước theo quy định (bao gồm cả khoản chi về chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác).

11. Loại 430 “Chuyển giao, chuyển nguồn”

- Các khoản trong Loại 430 “Chuyển giao, chuyển nguồn” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi các khoản chuyển giao các cấp và chuyển sang năm sau như bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, nộp ngân sách cấp trên, chuyển nguồn sang năm sau, hỗ trợ địa phương khác theo quy định, dự phòng ngân sách và nhiệm vụ hoàn thuế GTGT theo Luật GTGT.

- Khoản 435 “Hỗ trợ địa phương khác” được sử dụng để phản ánh, hạch toán khoản hỗ trợ ngân sách của địa phương này cho địa phương khác theo quy định.

- Khoản 436 “Nguồn thực hiện chính sách tiền lương” dùng để hạch toán dự toán Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định cho nguồn kinh phí đáp ứng nhu cầu tiền lương tăng thêm khi tăng lương cơ sở.

Khi phân bổ dự toán từ nguồn kinh phí này vào từng lĩnh vực cho các cơ quan, đơn vị và cấp dưới thì hạch toán vào lĩnh vực chi tương ứng đó.

- Khoản 437 “Dự phòng ngân sách” chỉ dùng để hạch toán dự toán dự phòng ngân sách được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định.

Khi phân bổ dự toán từ dự phòng ngân sách, phân bổ vào các lĩnh vực chi thì hạch toán vào lĩnh vực chi tương ứng đó.

- Khoản 438 “Hoàn thuế giá trị gia tăng” được sử dụng để phản ánh, hạch toán dự toán, chi hoàn thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2170/BTC-KBNN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Đặng Thị Thủy
Ngày ban hành: 26/02/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2170/BTC-KBNN

215

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
375787