• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giáo dục


 

Công văn 2187/BGDĐT-GDĐT năm 2020 về thực hiện chính sách đối với trẻ em, học sinh học kỳ II năm học 2019-2020 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Tải về Công văn 2187/BGDĐT-GDĐT
Bản Tiếng Việt

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2187/BGDĐT-GDDT
V/v: Thực hiện chính sách đối với trẻ em, học sinh học kỳ II năm học 2019-2020

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi:

- Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên;
- Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai.

Phúc đáp Công văn số 255/SGDĐT-KHTC ngày 22/5/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên về việc xin ý kiến thực hiện chế độ, chính sách học sinh học kỳ II năm học 2019-2020; Công văn số 695/SGD&ĐT-KHTC ngày 22/5/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai về việc thực hiện chính sách đối với học sinh cuối cấp các trường phổ thông dân tộc nội trú học kỳ II năm học 2019-2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời như sau:

1. Về thời gian trẻ em, học sinh được hưởng đủ chế độ, chính sách trong học kỳ II năm học 2019-2020 được tính bằng thời gian trẻ em, học sinh học tập thực tế, gồm thời gian tổ chức học trực tuyến và thời gian học tập tại trường, đảm bảo nguyên tắc không vượt quá số tháng/năm học theo quy định tại các văn bản về chế độ chính sách hiện hành.

2. Việc cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ:

- Thực hiện theo Công văn số 1620/BGDĐT-KHTC ngày 11/5/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo về thực hiện các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục đào tạo năm học 2019-2020; 2020-2021 và chỉ đạo điều hành giá năm 2020 đã hướng dẫn: mức thu học phí thực hiện theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học nhưng không vượt quá quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP (cụ thể: đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, đào tạo thường xuyên theo số tháng thực học; đối với cơ sở giáo dục phổ thông không quá 9 tháng/năm; đối với cơ sở giáo dục đại học không quá 10 tháng/năm). Như vậy, việc cấp bù miễn, giảm học phí cũng được thực hiện tương ứng theo nguyên tắc cấp bù miễn, giảm học phí theo số tháng thực học nhưng không vượt quá quy định số tháng đối với giáo dục phổ thông và giáo dục đại học tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP .

- Về hỗ trợ chi phí học tập, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP đã quy định: thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học.

3. Về thời gian thực hiện chính sách giáo dục đối với người khuyết tật, khoản 1, Điều 7 Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật đã quy định: “Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại các cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp được cấp học bổng 10 tháng/năm học; người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được cấp học bổng 9 tháng/năm học”. Như vậy, người khuyết tật thuộc đối tượng quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC được hưởng học bổng theo số tháng nêu trên.

4. Về thời gian thực hiện chính sách học bổng khuyến khích học tập đối với trường chuyên, theo quy định tại khoản 4, Điều 1 Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, học bổng khuyến khích học tập “được cấp theo từng học kỳ và cấp 9 tháng theo biên chế năm học ”.

5. Về thời gian thực hiện chi trả chế độ, chính sách đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc. Đối với đối tượng học sinh lớp 9 và lớp 12 năm học 2019-2020, khoản 2, Điều 2 Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT đã quy định: “đối với các chương trình đào tạo có thời gian dưới 01 năm hoặc có thời gian học năm cuối không đủ 12 tháng thì học bổng được cấp theo số tháng thực học của năm học đó”. Do vậy, đối tượng này được chi trả chế độ, chính sách theo thời gian thực học (tính theo tháng) và không vượt quá dự toán kinh phí đã được giao.

Trên đây là ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên, Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai để biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên, các Sở GD&ĐT (để biết);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để p/h chỉ đạo);
- Các Vụ/Cục/Dự án thuộc Bộ (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ GD&ĐT (để t/h);
- Lưu: VT, Vụ GDDT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Độ

 

 

Điều 2. Chế độ đối với học sinh

Học sinh đang học tại các trường trên được hưởng các chế độ ưu đãi sau đây:
...

2. Học bổng:

- Học sinh học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỉnh, huyện và các trường dự bị đại học dân tộc được hưởng học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và được hưởng 12 tháng trong năm, đối với các chương trình đào tạo có thời gian dưới 01 năm hoặc có thời gian học năm cuối không đủ 12 tháng thì học bổng được cấp theo số tháng thực học của năm học đó theo quy định tại mục II, Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/04/2008 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Trường hợp học sinh bị kỷ luật buộc thôi học thì không được nhận học bổng chính sách.

- Trường hợp học sinh bị đình chỉ học tập thì không được nhận học bổng trong thời gian bị đình chỉ, trừ trường hợp dừng học do ốm đau, tai nạn, học lại, lưu ban hoặc dừng học vì lý do khác (không do kỷ luật hoặc tự thôi học).

- Trường hợp học sinh không được lên lớp (lưu ban) thì năm học lưu ban đó chỉ được hưởng 1/2 suất học bổng, đến năm thứ 3 vẫn không đạt yêu cầu học tập thì trả về địa phương. Mỗi học sinh chỉ được phép lưu ban 1 lần trong mỗi bậc học.

- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học dân tộc thuộc diện được hưởng học bổng chính sách, nhưng đồng thời là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi theo Điều 31, Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về việc “Hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng”, thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Học bổng khuyến khích học tập ở trường chuyên và trường năng khiếu được quy định như sau:
...

4. Thủ tục xét, cấp học bổng khuyến khích học tập

a) Đối với các trường chuyên và các trường năng khiếu, Hiệu trưởng nhà trường xác định số suất học bổng khuyến khích học tập cho từng lớp học và căn cứ vào quỹ học bổng của năm để cấp cho học sinh theo thứ tự ưu tiên: giải quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia, điểm môn chuyên (đối với các trường chuyên) hoặc kết quả học tập (đối với các trường năng khiếu).

b) Đối với khối trung học phổ thông chuyên trong trường đại học: Giám đốc hoặc Hiệu trưởng nhà trường xác định số suất học bổng khuyến khích học tập và mức học bổng cho từng khối, lớp học căn cứ vào quỹ học bổng của năm để xét, cấp cho học sinh theo thứ tự ưu tiên: giải quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia, điểm môn chuyên.

Học bổng khuyến khích học tập được cấp theo từng học kỳ và cấp 9 tháng theo biên chế năm học.

Ngoài học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể có các chế độ, chính sách khác đối với học sinh các trường chuyên, trường năng khiếu thuộc địa phương hoặc do địa phương quản lý.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Chính sách học bổng và hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập

1. Người khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học tại các cơ sở giáo dục được hưởng học bổng mỗi tháng bằng 80% mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ.

Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp được cấp học bổng 10 tháng/năm học; người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được cấp học bổng 9 tháng/năm học.

Không áp dụng chế độ này đối với các đối tượng người khuyết tật đã được hưởng học bổng chế độ chính sách theo quy định tại Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
...

3. Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định này với mức 100.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2187/BGDĐT-GDĐT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo   Người ký: Nguyễn Hữu Độ
Ngày ban hành: 18/06/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Giáo dục, đào tạo, Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2187/BGDĐT-GDĐT

347

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
446142