• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Hồ sơ đề nghị xác định trước mã số hàng hóa

 

Công văn 2222/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số mặt hàng Single-supply dual comparator do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 2222/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2222/TCHQ-TXNK
V/v trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam.
(KCN Vừa Và Nhỏ Phú Thị, Xã Dương Xá, Huyện Gia Lâm, Hà Nội)

Tổng cục Hải quan nhận được đơn đề nghị xác định trước mã số không số ngày 21/10/2017 của Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam cho mặt hàng có tên thương mại là Single-supply dual comparator. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Do hồ sơ của Công ty chưa đủ thông tin để làm cơ sở xác định mã số, Cục Thuế XNK (Tổng cục Hải quan) đã có công văn số 5253/TXNK-PL ngày 19/12/2017 đề nghị Công ty bổ sung thông tin hồ sơ xác định trước mã số. Tuy nhiên đến nay Tổng cục Hải quan chưa nhận lại được thông tin bổ sung cho hồ sơ nói trên.

Căn cứ Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì Hồ sơ xác định trước mã số của Công ty không đáp ứng quy định do không cung cấp đầy đủ thông tin để làm cơ sở xác định mã số cho hàng hóa. Do vậy Tổng cục Hải quan trả lại 01 hồ sơ xác định trước mã số. Trường hợp Công ty tiếp tục có nhu cầu xác định trước mã số, đề nghị công ty hoàn thiện bổ sung hồ sơ đề nghị xác định trước mã số theo quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b
áo cáo);
- Lưu: VT, TXNK-PL (Hoàng) (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trịnh Mạc Linh

 

 

 

Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

1. Hồ sơ xác định trước mã số:

a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;

b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính.

2. Hồ sơ xác định trước xuất xứ:

a) Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu theo mẫu số 01/XĐTXX/GSQL ban hành kèm Phụ lục V Thông tư này: 01 bản chính;

b) Bản kê các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá gồm các thông tin như: tên hàng, mã số hàng hóa, xuất xứ nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm, giá CIF hoặc giá tương đương của nguyên vật liệu do nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu cung cấp: 01 bản chính;

c) Bản mô tả sơ bộ quy trình sản xuất ra hàng hoá hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần do nhà sản xuất cấp: 01 bản chụp;

d) Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.

3. Hồ sơ xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan:

a) Đơn đề nghị (theo mẫu số 02/XĐTTG/TXNK Phụ lục VI Thông tư này): 01 bản chính;

b) Hợp đồng mua bán hàng hóa do tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch (nếu có): 01 bản chụp;

c) Tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hoặc catalogue hàng hóa: 01 bản chụp;

d) Các chứng từ, tài liệu có liên quan đến giao dịch dự kiến đề nghị xác định trước (nếu có): 01 bản chụp;

đ) Các chứng từ có liên quan trong trường hợp phải quy đổi từ trị giá hóa đơn về giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất đối với hàng hóa xuất khẩu: 01 bản chụp.

Trường hợp chưa có giao dịch thực tế, tổ chức cá nhân chưa có các chứng từ nêu tại điểm b, d, đ khoản này thì đề nghị cơ quan hải quan hướng dẫn nguyên tắc, điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan.

4. Hồ sơ xác định trước mức giá:

a) Đơn đề nghị (theo mẫu số 02/XĐTTG/TXNK Phụ lục VI Thông tư này): 01 bản chính;

b) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc chứng từ có giá trị tương đương hợp đồng do tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch: 01 bản chụp;

c) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: 01 bản chụp;

d) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật (trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): 01 bản chụp;

đ) Tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hoặc catalogue hàng hóa: 01 bản chụp;

e) Chứng từ, tài liệu có liên quan đến giao dịch đề nghị xác định mức giá (nếu có): 01 bản chụp.

Trường hợp người khai hải quan chưa có các chứng từ theo quy định tại điểm b, c, d khoản này thì đề nghị cơ quan hải quan hướng dẫn nguyên tắc, điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2222/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Trịnh Mạc Linh
Ngày ban hành: 24/04/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2222/TCHQ-TXNK

274

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
380742