• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 2244/KBNN-KSC năm 2015 thực hiện Công văn 10254/BTC-ĐT do Kho bạc Nhà nước ban hành

Tải về Công văn 2244/KBNN-KSC
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2244/KBNN-KSC
V/v Triển khai thực hiện Công văn số 10254/BTC-ĐT ngày 27/7/2015 của Bộ Tài chính

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2015

 

Kính gửi:

- Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Sở Giao dịch KBNN

 

Thực hiện Công văn số 10254/BTC-ĐT ngày 27/7/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức tạm ứng đối với các công việc của dự án được thực hiện theo hợp đồng; ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính tại Tờ trình số 1411/TTr-ĐT ngày 24/8/2015 của Vụ Đầu tư - Bộ Tài chính về việc thực hiện Công văn số 10254/BTC-ĐT ngày 27/7/2015 của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước hướng dẫn một số nội dung sau:

1. Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc tổ chức triển khai, thực hiện kiểm soát thanh toán theo hướng dẫn tại Công văn số 10254/BTC-ĐT ngày 27/7/2015 của Bộ Tài chính (KBNN đã sao gửi các KBNN tỉnh, thành phố, Sở Giao dịch KBNN), trong đó lưu ý một số Điểm sau:

1.1. Về mức vốn tạm ứng đối với các hợp đồng xây dựng:

- Tại Khoản 1, Điều 53, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng quy định: “ Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành“. Theo đó, tất cả các hợp đồng xây dựng đã ký, đang thực hiện trước ngày 15/6/2015 (ngày Nghị định số 37/2015/NĐ-CP có hiệu lực) thì mức tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, các nội dung khác liên quan đến tạm ứng hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 và Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ. Riêng đối với các hợp đồng xây dựng, kể từ ngày 15/6/2015 trở đi mức tạm ứng không bị hạn chế bởi 30% kế hoạch vốn năm của dự án, trừ trường hợp hợp đồng có quy định khác.

- Các hợp đồng xây dựng đã ký và thực hiện từ ngày Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng có hiệu lực (từ ngày 15/6/2015 trở đi), Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điểm 2 Công văn số 10254/BTC-ĐT ngày 27/7/2015 của Bộ Tài chính và mức tạm ứng hợp đồng không bị hạn chế bởi 30% của tổng mức kế hoạch vốn được giao hàng năm.

1.2. Về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng:

- Kho bạc Nhà nước đã hướng dẫn tại công văn số 1210/KBNN-KSC ngày 1/6/2015, theo đó cần lưu ý “giá trị tạm ứng hợp đồng“ là mức tạm ứng được quy định trong hợp đồng xây dựng (theo tỷ lệ %, hoặc theo giá trị tuyệt đối), không phải là mức tạm ứng từng lần do chủ đầu tư đề nghị tạm ứng.

- Việc tạm ứng vốn để sản xuất cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, vật liệu dự trữ theo mùa được thực hiện theo quy định tại Khoản 7, Điều 18, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng. Theo đó, khi giá trị tạm ứng lớn hơn 01 tỷ đồng thì bên nhận thầu phải có bảo lãnh Khoản tiền tạm ứng này trước khi bên giao thầu tiến hành tạm ứng. Quy định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 18/BXD-KTXD ngày 19/8/2015 của Bộ Xây dựng về việc bảo lãnh tạm ứng để sản xuất cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, vật liệu dự trữ theo mùa (KBNN đã sao gửi công văn số 18/BXD-KTXD ngày 19/8/2015 của Bộ Xây dựng về KBNN tỉnh, thành phố).

1.3. Về kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án (QLDA)

a). Trường hợp thanh toán chi phí QLDA từ tài Khoản thanh toán vốn đầu tư (tài Khoản dự toán):

KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán như hướng dẫn tại Công văn số 360/KBNN-KSC ngày 13/02/2015 của Kho bạc Nhà nước về việc kiểm soát thanh toán chi phí từ hoạt động quản lý dự án.

b). Trường hợp thanh toán chi phí QLDA từ tài Khoản tiền gửi (TKTG):

- Nguyên tắc, hồ sơ, trình tự trích chuyển chi phí QLDA vào TKTG và kiểm soát thanh toán chi phí QLDA từ TKTG được thực hiện như hướng dẫn tại Mục III, Điểm 1 và 2 Mục IV, Công văn số 360/KBNN-KSC ngày 13/02/2015 của Kho bạc Nhà nước. Sau khi kiểm soát chi xong, Phòng/bộ phận Kiểm soát chi chuyển Uỷ nhiệm chi hoặc Giấy rút tiền mặt và Bảng kê thanh toán (mẫu số 1, Công văn số 360/KBNN-KSC) đã được Lãnh đạo phê duyệt cho Phòng/bộ phận Kế toán để thanh toán cho Chủ đầu tư, Ban QLDA, sau đó chuyển lại Bảng kê thanh toán cho phòng/bộ phận kiểm soát chi để lưu theo quy định.

- Khi trích chuyển tạm ứng chi phí QLDA vào TKTG thì Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố đề nghị chủ đầu tư, Ban QLDA làm thủ tục tạm ứng và theo dõi vốn tạm ứng cho dự án.

- Định kỳ 6 tháng (chậm nhất đến ngày 10 tháng 7), hàng năm (chậm nhất ngày 15 tháng 1 năm sau), chủ đầu tư phải phân bổ chi phí QLDA (số đã thanh toán chi phí QLDA hoàn thành đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch) cho từng dự án đã được trích tạm ứng kinh phí QLDA vào TKTG, đồng thời lập Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm bản phân bổ chi phí quản lý dự án cho từng dự án (phân bổ theo tổng số, không chi tiết theo nội dung chi), gửi KBNN nơi trích chuyển kinh phí QLDA vào TKTG để thanh toán thu hồi tạm ứng chi phí quản lý dự án.

- Việc phân bổ chi phí QLDA cho từng dự án được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (nếu có); chủ đầu tư, Ban QLDA hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc phân bổ chi phí QLDA và gửi Bảng phân bổ chi phí QLDA đề nghị thanh toán hoàn ứng chi phí QLDA (theo mẫu biểu đính kèm).

2. Tổ chức thực hiện:

- Giám đốc Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giao dịch KBNN chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc, tổ chức triển khai thực hiện, đồng thời thông báo cho các chủ đầu tư, Ban QLDA cùng phối hợp thực hiện; trước hết tập trung thanh toán hết số dư kinh phí QLDA còn trên TKTG của Ban QLDA để tiếp tục thực hiện việc kiểm soát thanh toán chi phí QLDA theo hướng dẫn nêu trên.

- Khi thực hiện trích chuyển tạm ứng chi phí QLDA vào TKTG, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố, Sở Giao dịch KBNN phối hợp và hướng dẫn chủ đầu tư, Ban QLDA thực hiện trích chuyển theo nhu cầu chi hàng quý, năm và tháng đầu của năm sau khi dự toán chi phí QLDA chưa được phê duyệt, tránh tồn đọng dư tạm ứng chi phí QLDA quá nhiều trên TKTG mà chưa được sử dụng, dẫn đến khó quản lý và phải chuyển nguồn sang năm sau.

Đề nghị Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giao dịch KBNN tổ chức triển khai thực hiện. Trường hợp có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Kho bạc Nhà nước (Vụ Kiểm soát chi) để phối hợp, xử lý./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo KBNN (để báo cáo);
- Vụ ĐT - BTC;
- Các đơn vị thuộc KBNN (Vụ THPC, KTNN, TVQT, Cục CNTT, Trường NVKB, TTr);
- Lưu: VT, KSC.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC





Nguyễn Việt Hồng

 

 

 

- Nội dung hướng dẫn về thanh toán chi phí quản lý dự án tại Công văn này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 20 Quyết định 5657/QĐ-KBNN năm 2016

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Quy trình này ... thay thế hướng dẫn về thanh toán chi phí quản lý dự án tại ... Công văn số 2244/KBNN-KSC ngày 10/9/2015

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn về thanh toán chi phí quản lý dự án tại Công văn này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 20 Quyết định 5657/QĐ-KBNN năm 2016
2. Kể từ ngày 15/6/2015 (ngày có hiệu lực của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng), mức tạm ứng được thực hiện như sau:

(1). Nguyên tắc tạm ứng vốn:

a. Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp cho các công việc cần thiết để triển khai thực hiện hợp đồng hoặc các công việc không thông qua hợp đồng. Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định và phải được quy định rõ trong hợp đồng.

b. Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

c. Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại điểm a mục 3 công văn này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.

d. Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể được tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng và mức vốn tạm ứng quy định tại mục (3) công văn này; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng theo hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt) thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau.

e. Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.

(2). Hồ sơ tạm ứng vốn:

Để được tạm ứng vốn, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (chủ đầu tư gửi Kho bạc nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư) đối với các trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại điểm a, mục 4 điều này.

(3). Mức vốn tạm ứng:

a. Mức vốn tạm ứng tối thiểu:

- Đối với hợp đồng tư vấn:

Hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

Hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng.

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng:

+ Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;

+ Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

+ Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC, EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.

b. Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp đặc biệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợp Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ.

c. Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mức vốn tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào hồ sơ tài liệu liên quan để chi trả cho người thụ hưởng.

- Trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư (Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tổ chức phát triển quỹ đất, doanh nghiệp ...) chi trả: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư nêu trên mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước để tiếp nhận vốn tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến để thực hiện chi trả.

d. Đối với chi phí quản lý dự án

Cán cứ dự toán chi phí quản lý dự án trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Kho bạc nhà nước thực hiện tạm ứng vốn theo đề nghị của chủ đầu tư. Mức tạm ứng vốn không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

e. Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định từ điểm a đến điểm d nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho dự án.

(4). Bảo lãnh tạm ứng vốn.

a. Đối với hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 1 tỷ đồng:

- Trước khi Kho bạc nhà nước thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho chủ đầu tư để tạm ứng vốn cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng.

- Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Chủ đầu tư đảm bảo và chịu trách nhiệm giá trị của bảo lãnh tạm ứng tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại.

- Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng.

b. Đối với các trường hợp sau đây không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng:

- Các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng. Trường hợp này, để đảm bảo sử dụng vốn tạm ứng an toàn và có hiệu quả, chủ đầu tư tùy theo điều kiện cụ thể được quyền yêu cầu nhà thầu bảo lãnh tạm ứng vốn theo nội dung nêu tại điểm a mục này và chịu trách nhiệm về yêu cầu bảo lãnh tạm ứng của mình.

- Các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu;

- Các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trừ trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình).

(5). Thu hồi vốn tạm ứng

- Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng.

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng. trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng không chờ đến khi toàn bộ các hộ dân trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã nhận tiền mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.

- Đối với chi phí quản lý dự án: Khi có khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán, chủ đầu tư lập Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư) gửi Kho bạc nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn, mua sắm đến Kho bạc nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt.

(6). Kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn

- Kho bạc nhà nước thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng; phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích. Kho bạc nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng.

- Hằng tháng các chủ đầu tư có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng vốn gửi Kho bạc nhà nước và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, báo cáo nêu rõ việc thực hiện và thu hồi số vốn đã tạm ứng.

- Hằng quý Kho bạc nhà nước có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng vốn của các Bộ, ngành và địa phương gửi cơ quan Tài chính đồng cấp, trong báo cáo phân loại rõ số dư tạm ứng đến từng thời kỳ. Đối với dự án do các Bộ, ngành quản lý, Bộ Tài chính có văn bản gửi các Bộ, ngành để có biện pháp xử lý số dư tạm ứng chưa thu hồi; Đối với dự án thuộc Ủy ban nhân dân các cấp quản lý, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để có biện pháp xử lý số dư tạm ứng chưa thu hồi.

- Đối với các công việc của dự án thực hiện theo hợp đồng: vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 6 tháng kể từ thời điểm phải thực hiện khối lượng theo tiến độ ghi trong hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc nhà nước để thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tư chưa thu hồi và không có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn, Kho bạc nhà nước có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhà thầu hoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với chủ đầu tư về việc sử dụng vốn tạm ứng.

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 3 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn mà chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc nhà nước yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư chuyển toàn bộ số tiền đã tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại Kho bạc nhà nước để thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thu hồi tạm ứng. Trường hợp sau thời hạn 1 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mà chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 53. Xử lý chuyển tiếp

1. Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
...

7. Đối với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, một số vật liệu phải dự trữ theo mùa thì bên giao thầu, bên nhận thầu thỏa thuận kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2244/KBNN-KSC   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Kho bạc Nhà nước Trung ương   Người ký: Nguyễn Việt Hồng
Ngày ban hành: 10/09/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết

Trong Công văn 2244/KBNN-KSC Kho bạc Nhà nước hướng dẫn một số nội dung trong việc  thực hiện Công văn 10254/BTC-ĐT, ví dụ như về kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án:

a). Trường hợp thanh toán chi phí QLDA từ tài khoản thanh toán vốn đầu tư (tài khoản dự toán):

KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán như hướng dẫn tại Công văn số 360/KBNN-KSC ngày 13/02/2015 của Kho bạc Nhà nước về việc kiểm soát thanh toán chi phí từ hoạt động quản lý dự án.

b). Trường hợp thanh toán chi phí QLDA từ tài khoản tiền gửi (TKTG):

- Nguyên tắc, hồ sơ, trình tự trích chuyển chi phí QLDA vào TKTG và kiểm soát thanh toán chi phí QLDA từ TKTG được thực hiện như hướng dẫn tại mục III, điểm 1 và 2 mục IV, Công văn số 360/KBNN-KSC ngày 13/02/2015 của Kho bạc Nhà nước. Sau khi kiểm soát chi xong, Phòng/bộ phận Kiểm soát chi chuyển Uỷ nhiệm chi hoặc Giấy rút tiền mặt và Bảng kê thanh toán (mẫu số 1, Công văn số 360/KBNN-KSC) đã được Lãnh đạo phê duyệt cho Phòng/bộ phận Kế toán để thanh toán cho Chủ đầu tư, Ban QLDA, sau đó chuyển lại Bảng kê thanh toán cho phòng/bộ phận kiểm soát chi để lưu theo quy định.

- Khi trích chuyển tạm ứng chi phí QLDA vào TKTG thì Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố đề nghị chủ đầu tư, Ban QLDA làm thủ tục tạm ứng và theo dõi vốn tạm ứng cho dự án.

- Định kỳ 6 tháng (chậm nhất đến ngày 10 tháng 7), hàng năm (chậm nhất ngày 15 tháng 1 năm sau), chủ đầu tư phải phân bổ chi phí QLDA (số đã thanh toán chi phí QLDA hoàn thành đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch) cho từng dự án đã được trích tạm ứng kinh phí QLDA vào TKTG, đồng thời lập Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm bản phân bổ chi phí quản lý dự án cho từng dự án (phân bổ theo tổng số, không chi tiết theo nội dung chi), gửi KBNN nơi trích chuyển kinh phí QLDA vào TKTG để thanh toán thu hồi tạm ứng chi phí quản lý dự án.

- Việc phân bổ chi phí QLDA cho từng dự án được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (nếu có); chủ đầu tư, Ban QLDA hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc phân bổ chi phí QLDA và gửi Bảng phân bổ chi phí QLDA đề nghị thanh toán hoàn ứng chi phí QLDA (theo mẫu biểu đính kèm).

Từ khóa: Công văn 2244/KBNN-KSC

3.464

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
298438