• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


 

Công văn 2261/TCT-CS năm 2015 về xác định thu nhập không chia được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 2261/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2261/TCT-CS
V/v xác định thu nhập không chia được miễn thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa.

Trả lời công văn số 592/CT-TTHT ngày 20/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa đề nghị hướng dẫn về xác định thu nhập không chia được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ và hướng dẫn tại khoản 10 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về thuế TNDN;

Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013, Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015 quy định phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp để lại để đầu tư phát triển cơ sở xã hội hóa đó thì cơ sở thực hiện xã hội hóa này được miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập không chia. Đối với lĩnh vực y tế, lĩnh vực xã hội hóa khác thì hiện nay pháp luật chuyên ngành chưa có quy định cụ thể về phần thu nhập không chia.

Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu, phối hợp với các Bộ ngành liên quan để báo cáo các cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn cụ thể về phần thu nhập không chia được miễn thuế TNDN của các cơ sở thực hiện xã hội hóa.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn đơn vị thực hiện phù hợp với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về Thuế./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ CST, Vụ HCSN, Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
10. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và về lĩnh vực xã hội hóa khác; phân thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Thu nhập được miễn thuế
...
10. Phần thu nhập không chia:

a) Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác. Phần thu nhập không chia được miễn thuế của các cơ sở xã hội hóa quy định tại khoản này không bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư mở rộng các ngành nghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác.

Cơ sở thực hiện xã hội hóa là:

- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.

- Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.

b) Phần thu nhập không chia của hợp tác xã để lại để hình thành tài sản của hợp tác xã.

c) Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy định tại khoản này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc chi sai mục đích và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2261/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày ban hành: 10/06/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2261/TCT-CS

192

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
279049