• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Luật quy hoạch

Văn bản pháp luật về Quản lý vật liệu xây dựng

 

Công văn 2313/BXD-VLXD năm 2019 về trả lời vướng mắc trong công tác quản lý vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

Tải về Công văn 2313/BXD-VLXD
Bản Tiếng Việt

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2313/BXD-VLXD
Trả lời văn bản số 5805/SXD-KTXD của Sở XD TP Hà Nội

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2019

 

Kính gửi: Sở Xây dựng thành phố Hà Nội

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 5805/SXD-KTXD ngày 04/7/2019 của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội về những vướng mắc trong công tác quản lý vật liệu xây dựng. Về vấn đề này Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Về vấn đề Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng

Tại điểm d, khoản 1, Điều 59 của Luật Quy hoạch Số 21/2017/QH14 ban hành ngày 24/11/2017 quy định: “Các quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ đã được quyết định hoặc phê duyệt hết hiệu lực chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2018”. Theo nội dung quy định nêu trên, Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ban hành theo Quyết định số 4524/QĐ-UBND ngày 29/9/2011 của UBND thành phố Hà Nội không còn hiệu lực.

Do vậy, đối với việc xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt các dự án phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu, UBND thành phố Hà nội cần căn cứ vào chương trình phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng của địa phương, nhu cầu của thị trường, năng lực của chủ đầu tư và các quy định pháp luật về đầu tư và pháp luật liên quan để xem xét quyết định, đồng thời lấy ý kiến tham vấn của Bộ Xây dựng theo quy định tại Điều 29, Nghị định 24a/2016/NĐ- CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về Quản lý vật liệu xây dựng.

2. Chuyển đổi công nghệ trong sản xuất gạch đất sét nung

Tại văn bản số 8616/VPCP-CN ngày 10/9/2018 của Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng có ý kiến chỉ đạo về việc thực hiện các dự án sản xuất gạch đất sét nung: “Trên cơ sở Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được phê duyệt, vùng nguyên liệu đã được quy hoạch, phù hợp với các chỉ tiêu tại Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tình hình tiêu thụ vật liệu xây trên thị trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, chấp thuận đầu tư các dự án cải tạo, chuyển đổi công nghệ tiên tiến đối với gạch đất sét nung đảm bảo (lò tuy nen sản xuất theo công nghệ tiên tiến; mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao; tăng năng suất lao động; giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu; đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường theo quy định)”.

Như vậy, các cơ sở sản xuất gạch thủ công, thủ công cải tiến có hệ thống xử lý khói thải, lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch nằm trên địa bàn thành phố Hà nội cần phải chuyển đổi công nghệ theo hướng tiên tiến như nội dung trên.

Theo điều 2 của Luật chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017: “Công nghệ tiên tiến là công nghệ có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, đã được ứng dụng trong thực tiễn, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vượt trội và thân thiện với môi trường”.

Những yêu cầu cụ thể đối với các dự án chuyển đổi công nghệ:

- Quy mô công suất: Các dây chuyền đầu tư phải có công suất không nhỏ hơn 20 triệu viên sản phẩm QTC/năm

- Dây chuyền gia công nguyên liệu, tạo hình sản phẩm: Phải đồng bộ, từ hệ thống cấp liệu đầu vào đến máy đùn ép, máy cắt gạch phải được cơ giới hóa, từng bước tiến tới tự động hóa.

- Công nghệ nung: Các dự án đầu tư, chuyển đổi phải áp dụng công nghệ lò tuy nen,

- Tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: Yêu cầu về tiêu hao nhiệt năng ≤ 360 kCal/kg; điện năng ≤ 0,022 kWh/kg sản phẩm.

- Các tiêu chuẩn về môi trường: Phải đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với nước thải và khí thải theo quy định: QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

3. Công tác hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

3.1. Về nơi đăng ký kinh doanh của Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy

Theo điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 10/2017/TT-BXD ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2017/BXD và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, quy định: “Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ công bố hợp quy qua đường bưu điện theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Sở Xây dựng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân công bố hợp quy đăng ký kinh doanh.”.

Do vậy, tổ chức, cá nhân chỉ đăng ký công bố hợp quy tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi mà tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp cần phải xác minh nơi đăng ký kinh doanh, Sở Xây dựng có thể đề nghị tổ chức, cá nhân công bố hợp quy cung cấp, bổ sung giấy đăng ký kinh doanh hoặc tra cứu thông tin trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.

3.2. Về nhãn hiệu sản phẩm

Theo Điều 1 Thông tư 10/2017/TT-BXD thì Phạm vi điều chỉnh gồm:

1. Thông tư này ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2017/BXD.

2. Thông tư này hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại QCVN 16:2017/BXD được sản xuất trong nước, nhập khẩu trước khi lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.”.

Như vậy, việc xem xét tính hợp pháp của nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư.

4. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin

Về hệ thống các biểu mẫu báo cáo định kỳ đối với các nhóm vật liệu xây dựng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 quy định về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng, trong đó có biểu mẫu số 17/BCĐP về một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu. Ngoài ra, với những báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quản lý nhà nước, trong văn bản đề nghị địa phương báo cáo Bộ Xây dựng đều gửi kèm theo các nội dung và biểu mẫu thống kê.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Sở Xây dựng thành phố Hà Nội nghiên cứu, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- BT Phạm Hồng Hà (b/c)
- Lưu: VT, Vụ VLXD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Văn Sinh

 

 

Điều 59. Quy định chuyển tiếp

1. Các quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực được thực hiện như sau:
...
d) Các quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ đã được quyết định hoặc phê duyệt hết hiệu lực chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2018.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 29. Yêu cầu đối với dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng

1. Dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng phải phù hợp với các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

2. Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu phải lựa chọn công nghệ thiết bị tiên tiến, hiện đại đáp ứng các tiêu chí về tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng chủ yếu, cơ quan đăng ký đầu tư phải lấy ý kiến tham vấn của Bộ Xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bí quyết là thông tin được tích lũy, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ. Bí quyết bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ.

2. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.

3. Công nghệ tiên tiến là công nghệ có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, đã được ứng dụng trong thực tiễn, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vượt trội và thân thiện với môi trường.

4. Công nghệ mới là công nghệ lần đầu tiên được tạo ra hoặc ứng dụng tại Việt Nam hoặc trên thế giới, có trình độ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, thân thiện với môi trường, có tính ứng dụng trong thực tiễn và khả năng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

5. Công nghệ sạch là công nghệ phát thải ở mức thấp chất gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, sử dụng ít tài nguyên không tái tạo hơn so với công nghệ hiện có.

6. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.

7. Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

8. Chuyển giao công nghệ trong nước là việc chuyển giao công nghệ được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam.

9. Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam.

10. Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc chuyển giao công nghệ từ lãnh thổ Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài.

11. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là hoạt động khai thác, hoàn thiện, ứng dụng, chuyển giao, hoạt động khác có liên quan đến kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm mục đích thu lợi nhuận.

12. Ươm tạo công nghệ là quá trình nhằm tạo ra, hoàn thiện, thương mại hóa công nghệ từ ý tưởng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc từ công nghệ chưa hoàn thiện thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.

13. Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là quá trình hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.

14. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là cơ sở cung cấp các điều kiện theo quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết phục vụ việc ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

15. Đổi mới công nghệ là hoạt động thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một phần hoặc toàn bộ công nghệ khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

16. Giải mã công nghệ là quá trình tìm nguyên lý công nghệ thông qua nghiên cứu, phân tích cấu trúc, thiết kế, chức năng và hoạt động của một thiết bị, đối tượng, hệ thống cần giải mã nhằm bảo trì, khai thác, cải tiến hoặc tạo ra thiết bị, đối tượng, hệ thống mới có tính năng tương đương hoặc đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

17. Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ, hiệu quả kinh tế, tác động của công nghệ đến môi trường, kinh tế - xã hội.

18. Thẩm định giá công nghệ là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá công nghệ xác định giá trị bằng tiền của công nghệ phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

19. Giám định công nghệ là hoạt động xác định các chỉ tiêu của công nghệ đạt được trong quá trình ứng dụng so với các chỉ tiêu đã được các bên thỏa thuận.

20. Môi giới chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ tìm kiếm đối tác để thực hiện chuyển giao công nghệ.

21. Tư vấn chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ lựa chọn, ứng dụng công nghệ; khai thác thông tin công nghệ, thông tin sáng chế, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đàm phán, ký kết và thực hiện chuyển giao công nghệ.

22. Xúc tiến chuyển giao công nghệ là hoạt động thúc đẩy cơ hội chuyển giao công nghệ; cung ứng dịch vụ quảng cáo, trưng bày, giới thiệu công nghệ; tổ chức chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ, điểm kết nối cung cầu công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Công bố hợp quy
...
3. Trình tự công bố hợp quy

a) Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ công bố hợp quy qua đường bưu điện theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Sở Xây dựng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân công bố hợp quy đăng ký kinh doanh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2017/BXD.

2. Thông tư này hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại QCVN 16:2017/BXD được sản xuất trong nước, nhập khẩu trước khi lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2313/BXD-VLXD   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Nguyễn Văn Sinh
Ngày ban hành: 01/10/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2313/BXD-VLXD

210

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
427447