• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Luật công nghệ thông tin

 

Công văn 2321/BTTTT-KHTC năm 2018 về xây dựng, đề xuất kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin giai đoạn 2019-2020 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Tải về Công văn 2321/BTTTT-KHTC
Bản Tiếng Việt

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2321/BTTTT-KHTC

V/v xây dựng, đề xuất kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu CNTT Giai đoạn 2019-2020

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2018

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan ở Trung ương;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 30/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020 và Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 24/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách năm 2019 căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 54/2018/TT-BTC ngày 08/06/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 và kế hoạch tài chính-ngân sách nhà nước 03 năm 2019-2021, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin giai đoạn 2018-2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình), cụ thể như sau:

A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NĂM 2018:

I. ĐỐI VỚI CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN BẰNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ:

Các cơ quan, đơn vị được giao vốn đầu tư của Chương trình có báo cáo đánh giá việc phân bổ, quản lý thực hiện dự án, nguồn kinh phí thực hiện và tiến độ và kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm, ước thực hiện 6 tháng cuối năm và từ khi bắt đầu thực hiện dự án đối với từng mục tiêu, nội dung của Chương trình theo Dự án được phê duyệt, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.

II. ĐỐI VỚI CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN BẰNG NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP:

Bộ Thông tin và Truyền thông đã đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn các nội dung quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện và việc phân bổ kinh phí sự nghiệp của Chương trình năm 2018. Sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ kinh phí, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ hướng dẫn các đơn vị thực hiện và báo cáo kết quả sau khi thực hiện vào cuối năm theo quy định.

B. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2019-2020:

Bộ TTTT đề nghị các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và các địa phương căn cứ điều kiện cụ thể và các quy định của pháp luật trong quản lý phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin, pháp luật về đầu tư công và về quản lý NSNN, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 30/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020 để xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình năm 2019 và giai đoạn 2029-2020.

Trên cơ sở đề xuất của các Bộ, ngành, cơ quan trung ương tham gia thực hiện Chương trình, Bộ TTTT sẽ tổng hợp mục tiêu, nhiệm vụ; nội dung và dự toán sử dụng vốn sự nghiệp của Chương trình gửi các cơ quan liên quan theo quy định.

Nội dung kế hoạch và dự toán ngân sách thực hiện Chương trình cần thuyết minh cụ thể, số liệu chi tiết tổng hợp chung vào các biểu tại Phụ lục kèm theo Công văn này, đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Định hướng ưu tiên các nhiệm vụ trọng tâm và đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện năm 2019

Các cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của Chương trình để đăng ký dự toán thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, trong đó tập trung vào một số nội dung sau:

1.1. Đối với lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin

a) Xây dựng nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh (LGSP);

b) Xây dựng Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ, Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh;

c) Đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung có quy mô, phạm vi cấp Bộ, cấp tỉnh để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; cung cấp dịch vụ công trực tuyến; phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành trong nội bộ của Bộ, ngành, địa phương.

1.2. Đối với lĩnh vực an toàn thông tin

Tập trung đầu tư bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin; ưu tiên đầu tư bố trí kinh phí thực hiện kịp thời phương án ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng.

1.3. Đối với lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin

Ưu tiên đầu tư, thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung thuộc Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung đã được phê duyệt; hoặc dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư;

2. Đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình năm 2019 và giai đoạn 2019-2020

Trong điều kiện nguồn lực có hạn, các cơ quan, đơn vị cần lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ có tính chất tương tự; các nội dung, nhiệm vụ đăng ký cần có tính dài hạn, đáp ứng yêu cầu chất lượng, chuyên môn; phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; thuyết minh rõ, cụ thể nguồn kinh phí thực hiện, nguồn kinh phí ưu tiên hỗ trợ từ Chương trình; ưu tiên các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí đối ứng để thực hiện. Kế hoạch thực hiện Chương trình cần phải phân định rõ từng giai đoạn, từng năm cụ thể; có giải pháp triển khai thực hiện; trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:

2.1. Đối với các Dự án đầu tư: Thuyết minh, báo cáo theo tiến độ các dự án đã được phê duyệt.

Thuyết minh các mục tiêu, nhiệm vụ của dự án, đảm bảo đúng mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, trong đó cần lưu ý, làm rõ các nội dung sau:

- Mục tiêu, nhiệm vụ

- Khối lượng thực hiện

- Tiến độ thực hiện

- Kết quả đạt được

- Nguồn vốn thực hiện

(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)

2.2. Đối với nhiệm vụ sự nghiệp

a) Thuê dịch vụ công nghệ thông tin

Phạm vi, nội dung thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo thứ tự ưu tiên sau:

- Thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ cho các dự án thuộc Chương trình và các dự án khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, bao gồm các hoạt động sau:

+ Hoạt động thuê hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin;

+ Hoạt động quản lý, giám sát, vận hành hệ thống công nghệ thông tin;

+ Hoạt động bảo trì, duy trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin;

+ Hoạt động thu thập, cập nhật, lưu trữ, xử lý dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu.

+ Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn thông tin phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.

+ Hoạt động kiểm tra, đánh giá kỹ thuật kết nối liên thông nhằm bảo đảm thực hiện được mục tiêu của Chương trình; kiểm tra, đánh giá việc xử lý trực tuyến hồ sơ thủ tục hành chính;

+ Hoạt động kết nối các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa phương với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương.

b) Chuyển đổi, chuẩn hóa, tạo lập dữ liệu:

- Chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình bao gồm các hoạt động khảo sát, đánh giá hiện trạng, xây dựng các giải pháp, công cụ, ứng dụng) nhằm thực hiện việc kết nối các ứng dụng, dịch vụ với các dữ liệu trao đổi có cấu trúc, định dạng khác nhau; các hoạt động nhằm tạo thành cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu khai thác, dùng chung;

- Tạo lập dữ liệu phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình bao gồm các hoạt động thu thập, kiểm tra và số hóa dữ liệu nhằm tạo lập dữ liệu mới; tạo lập dữ liệu có cấu trúc, bán cấu trúc từ các dữ liệu phi cấu trúc phục vụ việc quản lý, kết nối, khai thác được hiệu quả.

- Yêu cầu về chuyển đổi, chuẩn hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình: Việc chuyển đổi, chuẩn hóa, tạo lập dữ liệu mới phải căn cứ vào tình hình thực tế của cơ quan đơn vị, phù hợp với mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của chương trình, đáp ứng yêu cầu kết nối, sử dụng lại dữ liệu thuộc các CSDL quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô; phạm vi từ Trung ương đến địa phương; đảm bảo tiết kiệm kinh phí NSNN trên cơ sở khai thác tối đa nội dung dữ liệu đã có;

c) Chuẩn hóa quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến

- Chuẩn hóa quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến là hoạt động điều chỉnh, bổ sung hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với quy trình cung cấp, đánh giá dịch vụ công được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Trong phạm vi Chương trình, kinh phí sự nghiệp chỉ sử dụng để chuẩn hóa quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, bao gồm cả chi cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

- Dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước được hỗ trợ kinh phí từ chương trình phải tuân thủ:

+ Lấy người sử dụng làm trung tâm và theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2107 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT).

+ Phát triển dịch vụ công trực tuyến phải tuân thủ theo quy định về cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Chương II của Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT.

+ Các dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thuộc đối tượng thực hiện Chương trình và phải đảm bảo tính hiệu quả, khả thi. Ưu tiên lựa chọn dịch vụ có số lượng khách hàng cần sử dụng trong năm lớn; dịch vụ có quy trình nghiệp vụ, hồ sơ yêu cầu không quá phức tạp; dịch vụ thuộc danh mục ưu tiên cần triển khai theo quy định, chỉ đạo của Chính phủ.

+ Cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 phải đảm bảo đủ nguồn lực để duy trì tiếp nhận và xử lý hồ sơ trực tuyến."

Các đề xuất trên, đề nghị các đơn vị thuyết minh cụ thể về dữ liệu cần chuyển đổi, chuẩn hóa, tạo lập mới; yêu cầu, sự cần thiết, căn cứ cần chuyển hóa quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

3. Về thuyết minh kế hoạch dự toán

Các cơ quan đơn vị đăng ký kế hoạch, dự toán sử dụng vốn sự nghiệp của Chương trình cần có thuyết minh chi tiết về căn cứ, hiện trạng, nêu rõ nội dung nhiệm vụ, khối lượng và thời gian thực hiện trong từng năm và chế độ tài chính hiện hành để đề xuất cụ thể, chi tiết các nội dung cần hỗ trợ kèm theo thuyết minh về phạm vi, quy mô và kết quả đạt được đối với từng mục tiêu, nhiệm vụ theo quy định.

4. Về mẫu biểu

Các cơ quan, đơn vị xây dựng và báo cáo kế hoạch thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; dự toán sử dụng kinh phí sự nghiệp theo các Phụ lục và mẫu biểu kèm theo công văn này.

5. Về thời hạn gửi báo cáo

Đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi kế hoạch, dự toán kèm theo thuyết minh theo đề nghị nêu trên về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 25/7/2018 để tổng hợp.

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- TT. Nguyễn Thành Hưng;
- Các Sở TT&TT;
- Lưu: VT, KHTC (250 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thành Hưng

 

PHỤ LỤC 1

BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2019-2020
(Kèm theo công văn số 2321/BTTTT-KHTC ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

TÊN CƠ QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2019-2020

I. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH:

1. Thực trạng:

2. Tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể:

2.1. Tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ sử dụng vốn đầu tư: trong đó cần nêu cụ thể phần vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, vốn đầu tư từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị và địa phương;

2.2. Tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp: trong đó cần nêu cụ thể kết quả thực hiện từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị và địa phương;

II. NHỮNG TỒN TẠI, KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ:

-

-

-

III.KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:

 

Biểu 01/BCKH-Phụ lục 1

BIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2018

TT

Dự án, Nhiệm vụ

Mục tiêu

Nội dung nhiệm vụ chi tiết

Khối lượng thực hiện

Địa điểm triển khai

Cơ quan chủ trì

Tổng mức đầu tư

Nguồn vốn

Ghi chú

NSTƯ

NSĐP

Khác

Đầu tư

Sự nghiệp

Đầu tư

Sự nghiệp

I

Thực hiện bằng các dự án đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án ứng dụng CNTT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án an toàn thông tin

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án Công nghiệp CNTT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Thực hiện bằng nguồn vốn sự nghiệp (ngoài DAĐT)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thuê dịch vụ CNTT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi, chuẩn hóa CSDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Tạo lập mới CSDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Chuẩn hóa quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

PHỤ LỤC 2

BIỂU MẪU KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2019-2020
(Kèm theo công văn số 2321/BTTTT-KHTC ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

TÊN CƠ QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2019-2020

I. THỰC TRẠNG VÀ SỰ CẦN THIẾT VỀ NỘI DUNG, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

1. Thực trạng:

2. Sự cần thiết:

II. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ:

 

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

1. Quan điểm:

2. Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể:

3. Quy mô, phạm vi đầu tư:

3.1. Các nội dung, nhiệm vụ thực hiện từ vốn đầu tư phát triển của Chương trình;

3.2. Các nội dung, nhiệm vụ thực hiện bằng nguồn vốn sự nghiệp của Chương trình;

3.3. Các nội dung, nhiệm vụ thực hiện từ nguồn vốn khác;

4. Vốn đầu tư (nêu rõ nguồn kinh phí);

5. Các giải pháp (phương án kỹ thuật công nghệ, tài chính...);

6. Kết quả và hiệu quả (so sánh với các chỉ tiêu tại Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 30/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ);

7. Tổ chức thực hiện (phương thức thực hiện, phân công, phối hợp, tiến độ cụ thể...);

8. Kiến nghị, đề xuất (nếu có).

Thuyết minh Kế hoạch thuê dịch vụ CNTT quy định tại Biểu 01/TMKH-Phụ lục l và thuyết minh chi tiết dự toán kinh phí chi từ nguồn sự nghiệp hỗ trợ từ Chương trình;

 

Biểu 01/TMKH-Phụ lục 2

THUYẾT MINH KẾ HOẠCH THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(Giai đoạn/năm ...)
(Nêu tên dịch vụ cần thực hiện)

1. Căn cứ lập kế hoạch

2. Bối cảnh, dự báo

3. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

b) Mục tiêu cụ thể

4. Nhiệm vụ

a) Nội dung thuê:

b) Nội dung dự án đầu tư phù hợp của Chương trình:

5. Kinh phí: Bao gồm thuyết minh rõ căn cứ lập dự toán;

a) Kinh phí của Chương trình:

b) Kinh phí đối ứng của địa phương:

6. Thời gian thuê:

a) Thời gian thuê theo Chương trình:

b) Thời gian thuê sau khi Chương trình kết thúc:

7. Giải pháp thực hiện:

8. Lộ trình và tổ chức thực hiện

9. Dự kiến hiệu quả và việc hoàn thành mục tiêu của chương trình

Trong đó, làm rõ:

Kết quả quá trình thực hiện nhiệm vụ

Sự đáp ứng đối với các mục tiêu, nhiệm vụ tổng thể của Chương trình

10. Phương án duy trì thực hiện thuê dịch vụ sau khi kết thúc Chương trình;

11. Đề xuất và kiến nghị

 

Biểu 02/TMKH-Phụ lục 2

THUYẾT MINH KẾ HOẠCH CHUẨN HÓA, TẠO LẬP, CHUYỂN ĐỔI CƠ SỞ DỮ LIỆU
(Giai đoạn/năm ...)
(Tên nhiệm vụ cần thực hiện)

1. Căn cứ lập kế hoạch

2. Thực trạng công tác quản lý, chuyển đổi dữ liệu:

3. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

b) Mục tiêu cụ thể

4. Nhiệm vụ

a) Dữ liệu cần chuẩn hóa (nêu tên nhiệm vụ, cơ sở dữ liệu, nội dung, khối lượng công việc cần thực hiện):

b) Dữ liệu cần tạo mới (nêu rõ tên cơ sở dữ liệu, nội dung, khối lượng công việc cầu thực hiện):

c) Dữ liệu cần chuyển đổi (nêu rõ tên cơ sở dữ liệu, nội dung, khối lượng công việc cần thực hiện):

5. Kinh phí: Bao gồm thuyết minh rõ căn cứ lập dự toán;

a) Kinh phí của Chương trình:

b) Kinh phí đối ứng của cơ quan, đơn vị/địa phương:

6. Thời gian thực hiện:

7. Giải pháp thực hiện:

8. Lộ trình và tổ chức thực hiện

9. Dự kiến hiệu quả và việc hoàn thành mục tiêu của chương trình;

Trong đó, làm rõ:

Kết quả quá trình thực hiện nhiệm vụ

Sự đáp ứng đối với các mục tiêu, nhiệm vụ tổng thể của Chương trình

10. Đề xuất và kiến nghị.

Ghi chú: Mỗi nhiệm vụ lập một biểu

 

Biểu 03/TMKH-Phụ lục 2

THUYẾT MINH KẾ HOẠCH CHUẨN HÓA QUY TRÌNH

CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
(Giai đoạn/năm ...)
(Tên dịch vụ cần chuẩn hóa)

1. Căn cứ lập kế hoạch

2. Thực trạng công tác cung cấp dịch vụ công trực tuyến:

3. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

b) Mục tiêu cụ thể

4. Nhiệm vụ

a) Nội dung các dịch vụ cần chuẩn hóa:

b) Nội dung cần chuẩn hóa:

5. Kinh phí: Bao gồm thuyết minh rõ căn cứ lập dự toán;

a) Kinh phí của Chương trình:

b) Kinh phí đối ứng của cơ quan, đơn vị/địa phương:

6. Thời gian thực hiện:

7. Giải pháp thực hiện:

8. Lộ trình và tổ chức thực hiện

9. Dự kiến hiệu quả và việc hoàn thành mục tiêu của chương trình;

Trong đó, làm rõ:

Kết quả quá trình thực hiện nhiệm vụ

Sự đáp ứng đối với các mục tiêu, nhiệm vụ tổng thể của Chương trình

10. Đề xuất và kiến nghị.

Ghi chú: Mỗi nhiệm vụ lập một biểu

 

Biểu 04/BCKH-Phụ lục 2

BIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM
(Mỗi năm lập một biểu)

TT

Dự án, Nhiệm vụ

Mục tiêu

Nội dung nhiệm vụ (chi tiết)

Khối lượng thực hiện

Địa điểm triển khai

Cơ quan chủ trì

Tổng mức đầu tư

Nguồn vốn

Ghi chú

NSTƯ

NSĐP

Khác

Đầu tư

Sự nghiệp

Đầu tư

Sự nghiệp

I

Thực hiện bằng các dự án đầu tư.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án ứng dụng CNTT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án an toàn thông tin

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án Công nghiệp CNTT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Thực hiện bằng nguồn vốn sự nghiệp (ngoài DAĐT)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thuê dịch vụ CNTT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi, chuẩn hóa CSDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Tạo lập mới CSDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Chuẩn hóa quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

Điều 4. Nguyên tắc chung khi xây dựng cổng thông tin điện tử và dịch vụ công trực tuyến
...
2. Nguyên tắc lấy người sử dụng làm trung tâm được thể hiện như sau:

a) Những giấy tờ, thông tin liên quan đến người sử dụng đã cung cấp một lần thành công cho một cơ quan nhà nước khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thì vẫn chính những giấy tờ, thông tin đó, nếu còn giá trị sử dụng theo quy định, không phải cung cấp lại khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến lần sau cho chính cơ quan nhà nước đó. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan thuộc, trực thuộc thì các giấy tờ, thông tin này không phải cung cấp lại khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến lần sau cho cơ quan thuộc, trực thuộc khác của bộ, tỉnh đó;

b) Thực hiện các thủ tục hành chính nhanh gọn hơn, giảm thiểu số lần người sử dụng phải đến cơ quan nhà nước;

c) Bảo đảm thuận tiện cho người sử dụng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Chương II CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Điều 5. Yêu cầu đối với các mức độ của dịch vụ công trực tuyến

1. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 phải cung cấp đầy đủ các thông tin cơ bản sau:

a) Tên thủ tục hành chính;

b) Trình tự thực hiện;

c) Cách thức thực hiện;

d) Thành phần, số lượng hồ sơ;

đ) Thời hạn giải quyết;

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;

g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: ghi rõ kết quả cuối cùng của việc thực hiện thủ tục hành chính;

i) Thông tin nếu có về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính, yêu cầu, điều kiện, phí, lệ phí;

k) Hình thức nhận hồ sơ, trả kết quả (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, qua môi trường mạng);

l) Văn bản quy phạm pháp luật quy định trực tiếp về thủ tục hành chính, quyết định công bố thủ tục hành chính.

2. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

a) Cung cấp đầy đủ thông tin cơ bản như dịch vụ công trực tuyến mức độ 1;

b) Cung cấp đầy đủ các biểu mẫu điện tử không tương tác và cho phép người sử dụng tải về để khai báo sử dụng;

c) Hồ sơ in từ biểu mẫu điện tử không tương tác sau khi khai báo theo quy định được chấp nhận như đối với hồ sơ khai báo trên các biểu mẫu giấy thông thường.

3. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

a) Đáp ứng các yêu cầu của dịch vụ công trực tuyến mức độ 2;

b) Các biểu mẫu của dịch vụ được cung cấp đầy đủ dưới dạng biểu mẫu điện tử tương tác để người sử dụng thực hiện được việc khai báo thông tin, cung cấp các tài liệu liên quan (nếu có) dưới dạng tệp tin điện tử đính kèm và gửi hồ sơ trực tuyến tới cơ quan cung cấp dịch vụ;

c) Hồ sơ hành chính điện tử được sắp xếp, tổ chức, lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của ứng dụng dịch vụ công trực tuyến để bảo đảm khả năng xử lý, tra cứu, thống kê, tổng hợp, kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu của các hệ thống ứng dụng liên quan;

d) Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng;

đ) Việc thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan cung cấp dịch vụ hoặc qua dịch vụ bưu chính.

4. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

a) Đáp ứng các yêu cầu của dịch vụ công trực tuyến mức độ 3;

b) Cung cấp chức năng thanh toán trực tuyến để người sử dụng thực hiện được ngay việc thanh toán phí, lệ phí (nếu có) qua môi trường mạng;

c) Việc trả kết quả cho người sử dụng có thể được thực hiện trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Kết quả dưới dạng điện tử của dịch vụ công trực tuyến có giá trị pháp lý như đối với kết quả truyền thống theo quy định về kết quả điện tử của cơ quan chuyên ngành. Việc trả kết quả trực tuyến được thực hiện theo sự thống nhất của người sử dụng và cơ quan cung cấp dịch vụ qua một hoặc nhiều hình thức sau: thông báo trên cổng thông tin điện tử có dịch vụ công trực tuyến; gửi qua chức năng trả kết quả của dịch vụ công trực tuyến; gửi qua thư điện tử của người sử dụng. Khuyến khích gửi kết quả qua các kênh giao tiếp điện tử khác như: tin nhắn trên điện thoại di động, dịch vụ trao đổi thông tin trên mạng.

Điều 6. Công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến

1. Tại mục “Dịch vụ công trực tuyến” trên cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo đầy đủ, kịp thời toàn bộ danh sách dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, của các đơn vị thuộc, trực thuộc.

2. Danh sách các dịch vụ công trực tuyến được phân loại theo ngành, theo lĩnh vực, theo cấp hành chính và thể hiện rõ mức độ của dịch vụ để thuận tiện cho việc tìm kiếm, sử dụng.

3. Tên của dịch vụ công trực tuyến phải đặt đúng theo tên của thủ tục hành chính tương ứng được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 7. Hồ sơ hành chính điện tử

1. Đối với biểu mẫu điện tử không tương tác

a) Phải được cung cấp dưới dạng tệp văn bản có định dạng theo quy định tại mục Văn bản thuộc Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT) hoặc các văn bản sửa đổi, cập nhật nếu có;

b) Phải bảo đảm khi in ra tương đương như biểu mẫu giấy, rõ ràng để người sử dụng điền thông tin được dễ dàng, chính xác.

2. Tạo lập hồ sơ hành chính điện tử

Căn cứ vào năng lực xử lý, lưu trữ của hệ thống, yêu cầu về số lượng, chất lượng của hồ sơ hành chính điện tử, cơ quan cung cấp dịch vụ cần xác định các thông số phù hợp cho việc tạo lập hồ sơ hành chính điện tử và thông báo rõ cho người sử dụng biết khi sử dụng dịch vụ.

3. Yêu cầu khi tạo lập hồ sơ hành chính điện tử

a) Yêu cầu chất lượng hồ sơ hành chính điện tử được tạo ra bằng máy quét, chụp ảnh số: Hồ sơ phải rõ nét, kích thước đủ lớn để có thể đọc được dễ dàng nội dung hồ sơ trên màn hình máy tính và khi in ra giấy;

b) Định dạng tệp tin trong hồ sơ hành chính điện tử sau khi số hóa: đối với tệp tin trong hồ sơ hành chính điện tử sử dụng định dạng văn bản, hình ảnh, áp dụng các định dạng văn bản, hình ảnh tại mục Văn bản và Ảnh đồ họa thuộc Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT hoặc các văn bản sửa đổi, cập nhật nếu có;

c) Dung lượng cho một tệp tin trong hồ sơ hành chính điện tử: dung lượng tối đa cho mỗi tệp tin được tải lên gắn kèm hồ sơ hành chính điện tử phải được thông báo tại vị trí chọn tệp tin đính kèm trên biểu mẫu điện tử tương tác để người sử dụng biết và thực hiện.

Điều 8. Biểu mẫu điện tử tương tác

1. Giao diện của biểu mẫu điện tử tương tác cần được thiết kế trực quan, dễ sử dụng, thuận lợi cho người sử dụng.

2. Tại các trường nhập dữ liệu trong biểu mẫu, dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu của ứng dụng dịch vụ công trực tuyến phải được cung cấp ở chế độ chọn để người sử dụng không phải nhập lại.

3. Trong biểu mẫu, cần cung cấp chức năng hướng dẫn trực tiếp ngay tại từng nơi nhập dữ liệu để người sử dụng có thể xem ngay hướng dẫn khai báo thông tin, cách sử dụng dịch vụ khi cần thiết.

4. Dịch vụ công trực tuyến cần cung cấp chức năng lưu trữ (ghi ra tệp hoặc in) những thông tin người sử dụng đã nhập vào biểu mẫu điện tử tương tác.

Điều 9. Trao đổi thông tin với người sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4

1. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 cần có các chức năng trao đổi thông tin giữa cơ quan cung cấp dịch vụ với người sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ tối thiểu như sau:

a) Chức năng cho phép người sử dụng theo dõi, kiểm tra việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

b) Chức năng thông báo tự động cho người sử dụng biết thông tin về việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

2. Hình thức thông báo trao đổi thông tin với người sử dụng

a) Thông báo trên cổng thông tin điện tử cung cấp dịch vụ công trực tuyến khi người sử dụng đăng nhập vào dịch vụ;

b) Thông báo qua thư điện tử của người sử dụng;

c) Thông báo qua tin nhắn trên điện thoại di động của người sử dụng;

d) Thông báo qua các dịch vụ trao đổi thông tin trên mạng;

đ) Thông báo qua các hình thức khác bằng phương tiện điện tử.

Điều 10. Xác thực người sử dụng trong dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4

1. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 phải xác thực người sử dụng khi người sử dụng thực hiện dịch vụ, phù hợp với yêu cầu của dịch vụ.

2. Phương thức xác thực người sử dụng tối thiểu thông qua tên người sử dụng và mật khẩu.

Điều 11. Yêu cầu đối với dịch vụ công trực tuyến

1. Các mục hướng dẫn tối thiểu phục vụ việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử bao gồm:

a) Mục hướng dẫn thực hiện đối với việc thực hiện một số dịch vụ hành chính công thường gặp để giúp người sử dụng biết được các thủ tục, các bước tiến hành khi muốn thực hiện một công việc;

b) Mục các câu hỏi trường gặp và nội dung trả lời để giúp người sử dụng có thể tự tìm ra giải đáp được các vướng mắc thông thường khi thực hiện thủ tục hành chính, khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

2. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 cần đạt được các yêu cầu tối thiểu như sau:

a) Phải tương thích với các trình duyệt Web thông dụng;

b) Dễ dàng tìm thấy dịch vụ: người sử dụng dễ dàng tìm được dịch vụ sau tối đa 03 lần bấm chuột từ trang chủ của cổng thông tin điện tử cung cấp dịch vụ công trực tuyến; dễ dàng tìm được dịch vụ bằng các công cụ tìm kiếm phổ biến;

c) Có cơ chế hướng dẫn, tự động khai báo thông tin: hỗ trợ tự động điền các thông tin của người sử dụng nếu các thông tin đó đã được người sử dụng cung cấp khi đăng ký tài khoản hoặc trong lần sử dụng dịch vụ trước, thông tin của cơ quan nhà nước đã có trong cơ sở dữ liệu của hệ thống dịch vụ công trực tuyến; hỗ trợ việc điền, kiểm tra thông tin theo các định dạng quy định sẵn; có giải thích chi tiết về thông tin cần nhập (đối với các thông tin có yêu cầu riêng, mang tính chất chuyên ngành);

d) Có chức năng để người sử dụng đánh giá sự hài lòng đối với dịch vụ sau khi sử dụng (sau đây gọi tắt là chức năng đánh giá);

đ) Bảo đảm thời gian xử lý, trao đổi dữ liệu nhanh: trong trường hợp hệ thống biết rõ thời gian xử lý, trao đổi dữ liệu lâu hơn 10 giây cần cung cấp thông báo thể hiện tỷ lệ phần trăm hoàn thành việc xử lý;

e) Bảo đảm hoạt động ổn định: các dịch vụ công trực tuyến phải hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày; bảo đảm dịch vụ được kiểm tra lỗi đầy đủ trước khi đưa vào sử dụng để hạn chế tối đa lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng; khi bảo trì, nâng cấp dịch vụ cần thông báo thông tin về việc bảo trì, nâng cấp và thời gian dự kiến hoạt động trở lại trên cổng thông tin điện tử cung cấp dịch vụ công trực tuyến trước ít nhất 01 ngày làm việc;

g) Có địa chỉ thư điện tử để tiếp nhận góp ý của người sử dụng.

3. Cổng thông tin điện tử cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải có chức năng thống kê kết quả giải quyết hồ sơ của các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4. Mỗi dịch vụ phải thông báo các số liệu thống kê tối thiểu từ đầu năm tới thời điểm hiện tại như sau:

a) Số lượng hồ sơ trực tuyến đã tiếp nhận;

b) Số lượng hồ sơ trực tuyến đã giải quyết;

c) Tỉ lệ hồ sơ trực tuyến được giải quyết đúng hạn;

d) Tổng số hồ sơ đã tiếp nhận qua hình thức trực tuyến và không trực tuyến;

đ) Số liệu về mức độ hài lòng của người sử dụng đối với dịch vụ theo từng nội dung đánh giá quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Điều 12. Đánh giá sự hài lòng của người sử dụng đối với dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4

1. Nội dung đánh giá

a) Đánh giá tổng thể dịch vụ;

b) Đánh giá chi tiết dịch vụ, bao gồm: đánh giá mức độ thuận tiện khi sử dụng dịch vụ (dịch vụ dễ sử dụng, thời gian đáp ứng của dịch vụ khi giao tiếp, xử lý dữ liệu); mức độ đúng hạn trong xử lý, trả kết quả của cơ quan nhà nước; thái độ hỗ trợ, xử lý dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước (độ nhiệt tình, cách giao tiếp của cán bộ, công chức khi hướng dẫn, xử lý);

c) Mỗi nội dung đánh giá theo 03 (ba) mức độ: Rất hài lòng, Hài lòng, Chưa hài lòng.

2. Chức năng đánh giá cần có tối thiểu nội dung Đánh giá tổng thể quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

Điều 13. Công bố mức độ của dịch vụ công trực tuyến

1. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: xác định và công bố mức độ của từng dịch vụ công trực tuyến được cung cấp bởi các cơ quan thuộc, trực thuộc bộ, tỉnh lên danh mục dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của bộ, tỉnh.

2. Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 14. Bảo đảm hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4

1. Các biện pháp bảo đảm hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến:

a) Lựa chọn thủ tục hành chính thiết thực, có nhu cầu sử dụng cao để xây dựng thành dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;

b) Kiểm tra, đôn đốc việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ trực tuyến;

c) Tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến;

d) Đào tạo, hướng dẫn người sử dụng sử dụng dịch vụ công trực tuyến;

đ) Thực hiện các quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ triển khai các nội dung bảo đảm hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.

3. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các nội dung bảo đảm hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2321/BTTTT-KHTC   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông   Người ký: Nguyễn Thành Hưng
Ngày ban hành: 19/07/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2321/BTTTT-KHTC

403

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
395352