• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thủy sản


 

Công văn 2374/QLCL-CL1 năm 2013 hướng dẫn triển khai Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành

Tải về Công văn 2374/QLCL-CL1
Bản Tiếng Việt

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2374/QLCL-CL1
V/v hướng dẫn triển khai Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi:

- Cơ quan QLCL NLTS Trung bộ, Nam bộ;
- Các Trung tâm CL NLTS vùng;
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản có xuất khẩu.

 

Ngày 12/11/2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT quy định kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản (gọi tắt là Thông tư 48) và thay thế Thông tư 55/2011/TT-BNNPTNT ngày 3/8/2011 về kiểm tra, chứng nhận chất lượng, ATTP thủy sản. Thông tư 48 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/12/2013.

Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản hướng dẫn một số nội dung của Thông tư 48 như sau:

1. Cơ sở sản xuất thủy sản độc lập (khoản 1 Điều 3):

a) Đối với các cơ sở chưa đáp ứng tiêu chí độc lập theo Thông tư 48 mà đã được cấp các mã số khác nhau trước ngày 26/12/2013; cơ sở sản xuất thêm loại hình mới sau ngày 26/12/2013 bên cạnh loại hình cũ (ví dụ sản xuất thêm loại hình hàng khô bên cạnh hàng đông lạnh đã có) mà chưa đáp ứng tiêu chí độc lập tại Thông tư 48 thì cơ sở có thể lựa chọn một trong hai phương án sau:

- Mã số cơ sở được chuyển sang sử dụng mã số TS nếu cơ sở sản xuất cả 2 loại hình, hoặc;

- Cơ sở chọn một mã số duy nhất tương ứng với một loại hình sản xuất cơ sở lựa chọn (ví dụ DL hay HK) và chỉ sản xuất loại hình đó.

b) Đối với các cơ sở trước ngày 26/12/2013 đã được sử dụng 01 mã số duy nhất cho nhiều loại hình thì vẫn giữ nguyên mã số đó.

c) Trường hợp Cơ quan kiểm tra phát hiện có vi phạm về ATTP liên quan đến kho bảo quản thành phẩm được nhiều cơ sở có mã số khác nhau cùng sử dụng thì việc xử lý vi phạm sẽ áp dụng chung đối với tất cả các cơ sở có sử dụng chung kho thành phẩm này.

2. Lô hàng sản xuất (khoản 2 Điều 3):

a) Lô hàng sản xuất phải đảm bảo cùng nguồn gốc xuất xứ tcùng cơ sở cung cấp nguyên liệu (một bước ngay trước khi đưa vào nhà máy chế biến):

- Đối với nguyên liệu trong nước: cùng một cơ sở, đại lý cung cấp nguyên liệu

- Đối với nguyên liệu nhập khẩu: cùng một cơ sở sản xuất tại nước nhập khẩu

- Đối với sản phẩm phối chế: từng thành phần nguyên liệu trong sản phẩm do cùng một cơ sở cung cấp.

b) Lô hàng sản xuất phải cùng điều kiện sản xuất, tức là cùng các yếu tố tác động đến điều kiện bảo đảm ATTP như: cùng quy trình công nghệ, cùng dây chuyền sản xuất...

3. Cơ quan kiểm tra, chứng nhận (Điều 5)

a) Cơ quan kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy chứng nhận ATTP đối với cơ sở:

- Cơ quan kiểm tra, thẩm định điều kiện bảo đảm ATTP để cấp Giấy chứng nhận ATTP cho cơ sở và kiểm tra định kỳ:

+ Kiểm tra đối với các cơ sở chưa có Giấy chứng nhận ATTP; kiểm tra đối với cơ sở đăng ký bổ sung vào Danh sách cơ sở được phép chế biến, xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu lập danh sách: Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tổ chức thực hiện.

+ Các trường hợp khác: Cục, Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Trung bộ, Nam bộ tổ chức thực hiện theo địa bàn quản lý.

- Cơ quan cấp, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận ATTP trên phạm vi cả nước: Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.

b) Cơ quan kiểm tra, cấp Chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu: 06 Trung tâm Chất lượng Nông lâm thủy sản vùng thực hiện.

c) Cơ quan kiểm tra đột xuất cơ sở khi có dấu hiệu vi phạm ATTP, thẩm tra báo cáo giải trình của cơ sở về lô hàng bị cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo: Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (phạm vi cả nước), Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Trung bộ (khu vực Trung bộ), Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Nam bộ (khu vực Nam bộ).

Để triển khai nội dung này, Cục yêu cầu các đơn vị:

- Các Cơ quan Chất lượng thống kê, báo cáo về Cục các Giấy chứng nhận ATTP đang còn hiệu lực của các cơ sở trên địa bàn trước ngày 24/12/2013.

- Các Trung tâm vùng thống kê, báo cáo tổng hp kết quả kiểm tra định kỳ để các Cơ quan Chất lượng/Cục theo địa bàn quản lý trước ngày 20/12/2013: có trách nhiệm bố trí kiểm tra viên tham gia các Đoàn kiểm tra do Cục/Cơ quan Chất lượng chủ trì tổ chức thực hiện sau ngày 26/12/2013 khi được yêu cầu.

4. Việc thẩm xét hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận ATTP (Điều 11), hồ sơ đăng ký kiểm tra, cấp Chứng thư lô hàng xuất khẩu (khoản 2 Điều 28, khoản 5 Điều 29):

Các Cơ quan chất lượng, Trung tâm vùng cần lập phiếu thẩm xét hồ sơ để xử lý tiếp nếu kết quả đạt hoặc có văn bản thông báo Cơ sở nếu cần hướng dẫn bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.

5. Danh sách ưu tiên và cơ sở hạng đặc biệt (Điều 22)

a) Danh sách ưu tiên

- Các Trung tâm vùng báo cáo về Cục trước ngày 20/12/2013 các trường hp cơ sở đang được xếp loại A, B và trong cả năm 2013 và không có lô hàng xuất khẩu nào bị Trung tâm vùng và thị trường nhập khẩu phát hiện vi phạm về ATTP trong 3 tháng 10, 11, 12/2013 để Cục xem xét.

- Cục sẽ công bố Danh sách ưu tiên trên website của Cục tớc ngày 26/12/2013. Trong thời gian chuyển tiếp, các cơ sở xếp loại A, B hiện hành được xếp vào Danh sách ưu tiên sẽ được áp dụng chế độ lấy mẫu thẩm tra ATTP tương ứng với hạng 1, hạng 2 tại Phụ lục X Thông tư 48.

- Sau ngày 26/12/2013, các cơ sở có tên trong Danh sách ưu tiên được cấp ngay Chứng thư khi có đề nghị theo quy định tại Thông tư 48. Các Trung tâm vùng cần khẩn trương thống nhất và triển khai kế hoạch lấy mẫu thẩm tra ATTP với các cơ sở trên địa bàn t tháng 01/2014.

- Các trường hợp vi phạm các tiêu chí quy định, các đơn vị cần báo cáo ngay về Cục để kịp thời cập nhật Danh sách ưu tiên.

b) Cơ sở hạng đặc biệt

- Sau ngày 26/12/2013, các cơ sở đủ điều kiện gửi văn bản và các hồ sơ cần thiết về Cơ quan chất lượng/Cục theo địa bàn quản lý để tổ chức thẩm tra đối với các sản phẩm cụ thể đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 22 Thông tư 48. Cơ quan chất lượng lập báo cáo để Cục xem xét, quyết định.

- Cục sẽ thông báo Danh sách các cơ sở định kỳ trên website. Các trường hợp vi phạm các tiêu chí quy định, các đơn vị cần báo cáo ngay về Cục để kịp thời cập nhật Danh sách cơ sở được áp dụng chế độ đặc biệt với các sản phẩm cụ thể đáp ứng quy định.

6. Ghi nhãn lô hàng xuất khẩu (khoản 2 Điều 24)

Theo quy định về ghi nhãn của Việt Nam và các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc ghi các thông tin cụ thể về cơ sở sản xuất (bao gồm cả mã số cơ sở trên Giấy chứng nhận ATTP) trên nhãn là bắt buộc. Ngoài ra, để đáp ứng các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc, mã số nhận diện đối với lô hàng xuất khẩu có thể được thể hiện trên nhãn hoặc thể hiện trên các hồ sơ, chứng t kèm theo lô hàng.

7. Kế hoạch thẩm tra hiệu quả kiểm soát mối nguy ATTP (Điều 27):

Trung tâm vùng chủ động trao đổi thông tin với các cơ sở trên địa bàn về kế hoạch sản xuất hàng tháng để thống nhất kế hoạch lấy mẫu thẩm tra, bảo đảm đáp ứng:

- Tần suất thẩm tra theo quy định điểm b khoản 1 Điều 27. Trường hợp cơ sở có đề nghị tăng tần suất, các Trung tâm vùng xem xét huy động nguồn lực để thực hiện, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở.

- Nguyên tắc thẩm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư 48.

- Tần suất thẩm tra được quy đổi theo lô hàng sản xuất tại Phụ lục X và áp dụng đối với từng sản phẩm sản xuất tại cơ sở.

8. Xử lý trường hợp lô hàng cảnh báo (khoản 2 Điều 36):

Cục, Cơ quan Chất lượng theo địa bàn thẩm tra các nội dung báo cáo giải trình của Cơ sở và tổ chức kiểm tra đột xuất (nếu cần thiết); thông báo kết quả thẩm tra tới Cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra về Cục để xem xét, xử lý tiếp theo.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh ngay về Cục Quản Iý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản để được hướng dẫn b sung kịp thời.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuân Thu (để b/c);
- Cục trưởng (để b/c);
- Các PCT Phùng Hữu Hào, Lê Bá Anh (để biết);
- VASEP;
- Các Phòng thuộc Cục;
- Lưu: VT, CL1.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Bích Nga

 

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

1. Cơ sở sản xuất thực phẩm thủy sản độc lập: là Cơ sở có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện hoàn chỉnh quy trình sản xuất riêng biệt từ công đoạn tiếp nhận nguyên liệu cho đến công đoạn bao gói hoàn chỉnh thành phẩm; có đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng riêng với ít nhất 03 (ba) nhân viên thực hiện kiểm soát ATTP trong quá trình sản xuất và ít nhất 01 (một) nhân viên hoàn thành khóa đào tạo về quản lý ATTP theo nguyên tắc Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn - HACCP (sau đây gọi là nguyên tắc HACCP) do cơ quan, tổ chức được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao chức năng, nhiệm vụ đào tạo quản lý ATTP theo nguyên tắc HACCP thực hiện.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

...

2. Lô hàng sản xuất: là một lượng sản phẩm được sản xuất từ một hay nhiều lô nguyên liệu có cùng nguồn gốc xuất xứ, theo cùng một quy trình công nghệ, cùng điều kiện sản xuất (có cùng các yếu tố tác động đến điều kiện bảo đảm ATTP) trong thời gian không quá 24 giờ tại một Cơ sở.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Cơ quan kiểm tra, chứng nhận

1. Cơ quan kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy chứng nhận ATTP: Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Trung bộ, Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Nam bộ.

2. Cơ quan kiểm tra, cấp Chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu: là các đơn vị thuộc Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản được Cơ quan thẩm quyền các nước nhập khẩu thủy sản Việt Nam đánh giá đủ năng lực thực hiện các hoạt động kiểm tra, cấp Chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận ATTP

1. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của Cơ sở, Cơ quan kiểm tra, chứng nhận phải thẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ, hướng dẫn Cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.

2. Nếu hồ sơ đăng ký hợp lệ, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, Cơ quan kiểm tra, chứng nhận thông báo cho Cơ sở thời điểm dự kiến tiến hành thẩm định tại Cơ sở nhưng không muộn quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 28. Đăng ký, cấp Chứng thư

...

2. Cấp Chứng thư:

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ thông tin, Cơ quan kiểm tra, chứng nhận tiến hành thẩm xét hồ sơ, rà soát kết quả thẩm tra hiệu quả kiểm soát mối nguy an toàn thực phẩm nêu tại Điều 27 Thông tư này và cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu theo mẫu tương ứng với quy định của thị trường nhập khẩu hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu.

...

Điều 29. Đăng ký kiểm tra

...

5. Xử lý hồ sơ đăng ký: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan kiểm tra, chứng nhận thẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ và hướng dẫn chủ hàng bổ sung các nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định (nếu có).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 22. Danh sách ưu tiên

1. Danh sách ưu tiên là danh sách các Cơ sở có lịch sử bảo đảm ATTP tốt (đáp ứng các tiêu chí nêu tại khoản 2 Điều này) và được áp dụng hình thức chứng nhận thủy sản xuất khẩu theo quy định tại Mục 2 Chương này.

2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản lập danh sách ưu tiên đối với các Cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây tính đến thời điểm xem xét:

a) Cơ sở có tên trong danh sách các Cơ sở tham gia chương trình chứng nhận thủy sản xuất khẩu theo từng thị trường xuất khẩu;

b) Cơ sở được phân loại điều kiện bảo đảm ATTP là hạng 1, hạng 2 trong thời hạn 12 tháng;

c) Trong 03 tháng liên tục Cơ sở có lô hàng xuất khẩu và không có lô hàng nào bị Cơ quan thẩm quyền của Việt Nam và thị trường nhập khẩu phát hiện vi phạm về ATTP.

3. Cơ sở bị đưa ra khỏi danh sách ưu tiên trong các trường hợp sau:

a) Cơ sở không duy trì điều kiện bảo đảm ATTP, bị xuống hạng 3 hoặc hạng 4;

b) Cơ sở không được cấp Chứng thư theo quy định tại điểm b, c Điều 26 Thông tư này.

4. Cơ sở được đưa trở lại danh sách ưu tiên sau khi đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 2 Điều này.

5. Cơ sở hạng 1 trong danh sách ưu tiên được áp dụng chế độ lấy mẫu thẩm tra ATTP đặc biệt theo quy định tại Phụ lục X kèm theo Thông tư này khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không có lô hàng bị cơ quan thẩm quyền của Việt Nam, thị trường nhập khẩu phát hiện vi phạm về ATTP trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có tên trong danh sách ưu tiên cho đến thời điểm xem xét;

b) Có hợp đồng liên kết kiểm soát ATTP theo chuỗi và truy xuất nguồn gốc giữa các cơ sở trong chuỗi; các Cơ sở trong chuỗi được chứng nhận đủ điều kiện ATTP hoặc được chứng nhận Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) hoặc tương đương.

6. Để được xem xét áp dụng chế độ lấy mẫu thẩm tra ATTP đặc biệt, Cơ sở hạng 1 trong danh sách ưu tiên gửi văn bản đề nghị Cơ quan kiểm tra, chứng nhận kèm theo bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các hợp đồng, giấy chứng nhận quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Cơ quan kiểm tra, chứng nhận thông báo kết quả thẩm tra cho Cơ sở.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 22. Danh sách ưu tiên

...

5. Cơ sở hạng 1 trong danh sách ưu tiên được áp dụng chế độ lấy mẫu thẩm tra ATTP đặc biệt theo quy định tại Phụ lục X kèm theo Thông tư này khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không có lô hàng bị cơ quan thẩm quyền của Việt Nam, thị trường nhập khẩu phát hiện vi phạm về ATTP trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có tên trong danh sách ưu tiên cho đến thời điểm xem xét;

b) Có hợp đồng liên kết kiểm soát ATTP theo chuỗi và truy xuất nguồn gốc giữa các cơ sở trong chuỗi; các Cơ sở trong chuỗi được chứng nhận đủ điều kiện ATTP hoặc được chứng nhận Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) hoặc tương đương.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 24. Yêu cầu đối với sản phẩm xuất khẩu

...

2. Đáp ứng các quy định về ghi nhãn các thông tin bắt buộc theo quy định của thị trường nhập khẩu, không làm sai lệch bản chất của hàng hóa và không vi phạm pháp luật Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 27. Thẩm tra hiệu quả kiểm soát mối nguy ATTP

1. Nguyên tắc thẩm tra:

a) Chỉ tiêu thẩm tra thực hiện theo quy định nêu tại Danh mục chỉ tiêu ATTP, mức giới hạn cho phép theo yêu cầu của thị trường nhập khẩu tương ứng được Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét công bố và điều chỉnh, cập nhật định kỳ.

b) Tần suất lấy mẫu thẩm tra tối thiểu như sau: Chế độ đặc biệt: 2 tháng/lần; Hạng 1: 1 tháng/lần; Hạng 2: 1 tháng/2 lần.

c) Tỷ lệ lấy mẫu thẩm tra: Được xác định dựa trên phân loại điều kiện bảo đảm ATTP; lịch sử bảo đảm ATTP; mức nguy cơ của sản phẩm; quy mô, công suất hoặc sản lượng sản xuất của Cơ sở theo quy định tại Phụ lục X.

Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản định kỳ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét điều chỉnh, cập nhật nội dung quy định tại Phụ lục X cho phù hợp.

d) Vị trí lấy mẫu: Tại kho bảo quản sản phẩm.

2. Kế hoạch thẩm tra:

a) Cơ quan kiểm tra, chứng nhận thống nhất với Cơ sở về kế hoạch thẩm tra bao gồm: Thời điểm lấy mẫu, loại mẫu, số lượng mẫu cho từng đợt và bảo đảm thẩm tra ít nhất 1 lần/năm đối với mỗi dạng sản phẩm được sản xuất xuất khẩu của Cơ sở.

b) Trong trường hợp có thay đổi, Cơ sở phải có văn bản gửi Cơ quan kiểm tra, chứng nhận không muộn quá 03 (ba) ngày làm việc trước thời điểm thay đổi so với thời điểm trong kế hoạch đã thống nhất trước đó.

3. Xử lý kết quả kiểm nghiệm mẫu thẩm tra:

a) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm nghiệm mẫu thẩm tra không phù hợp quy định của nước nhập khẩu, Cơ quan kiểm tra, chứng nhận gửi thông báo yêu cầu Cơ sở thực hiện các biện pháp khắc phục, biện pháp xử lý đối với lô hàng đã xuất khẩu. Cơ quan kiểm tra, chứng nhận thẩm tra kết quả thực hiện các biện pháp khắc phục của Cơ sở và bổ sung thẩm tra chỉ tiêu vi phạm đối với sản phẩm vi phạm trong kế hoạch lấy mẫu thẩm tra đợt tiếp theo;

b) Trong đợt thẩm tra tiếp theo, nếu kết quả kiểm nghiệm mẫu thẩm tra tiếp tục không phù hợp quy định, Cơ quan kiểm tra, chứng nhận yêu cầu Cơ sở thực hiện các biện pháp khắc phục, biện pháp xử lý đối với lô hàng đã xuất khẩu, đồng thời áp dụng hình thức lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu ATTP vi phạm đối với sản phẩm vi phạm cho từng lô hàng xuất khẩu của Cơ sở cho đến khi có 05 (năm) lô hàng liên tiếp có kết quả đạt yêu cầu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 27. Thẩm tra hiệu quả kiểm soát mối nguy ATTP

1. Nguyên tắc thẩm tra:

...

b) Tần suất lấy mẫu thẩm tra tối thiểu như sau: Chế độ đặc biệt: 2 tháng/lần; Hạng 1: 1 tháng/lần; Hạng 2: 1 tháng/2 lần.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 27. Thẩm tra hiệu quả kiểm soát mối nguy ATTP

...

2. Kế hoạch thẩm tra:

a) Cơ quan kiểm tra, chứng nhận thống nhất với Cơ sở về kế hoạch thẩm tra bao gồm: Thời điểm lấy mẫu, loại mẫu, số lượng mẫu cho từng đợt và bảo đảm thẩm tra ít nhất 1 lần/năm đối với mỗi dạng sản phẩm được sản xuất xuất khẩu của Cơ sở.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 36. Xử lý trường hợp lô hàng bị cảnh báo
...

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kết quả điều tra nguyên nhân và biện pháp khắc phục của Cơ sở, Cơ quan kiểm tra, chứng nhận thẩm tra các nội dung báo cáo và có văn bản thông báo kết quả thẩm tra tới Cơ sở. Trường hợp cần kiểm tra đột xuất để thẩm tra, Cơ quan kiểm tra, chứng nhận thực hiện và thông báo kết quả tới Cơ sở trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của Cơ sở.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2374/QLCL-CL1   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản   Người ký: Trần Bích Nga
Ngày ban hành: 17/12/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2374/QLCL-CL1

255

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
216596