• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật kế toán


 

Công văn 2387/TCT-KK năm 2014 về công tác kế toán thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 2387/TCT-KK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2387/TCT-KK
V/v công tác kế toán thuế

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2014

 

Kính gửi: Cục thuế Thừa Thiên Huế

Trả lời công văn số 7014/CT-KK&KTT ngày 27/11/2013 của Cục thuế Thừa Thiên - Huế về vướng mắc liên quan đến công tác kế toán thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về xử lý số thuế phải nộp thêm qua kết quả kiểm toán Nhà nước:

- Điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 9 Luật Kiểm toán nhà nước số 37/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội quy định giá trị của báo cáo kiểm toán:

"... 2. Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước là một trong những căn cứ để: ...

b) Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cơ quan khác của Nhà nước sử dụng trong công tác quản lý, điều hành và thực thi nhiệm vụ của mình;...

3. Cơ quan, người có thẩm quyền sử dụng kết luận kiểm toán quyết định việc chấp nhận kết luận kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.”

- Điểm 32, Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội quy định sửa đổi, bổ sung của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 19/11/2006 của Quốc hội quy định:

“...2. Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền phải nộp nếu tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì phải nộp tiền chậm nộp, nhưng không bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế....”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán chuyên đề “Miễn, giảm, giãn, hoàn, xóa nợ thuế và chống thất thu NSNN năm 2012 tại Cục thuế Thừa Thiên Huế” tại Văn phòng Cục thuế có kiến nghị Cục thuế “Thông báo yêu cầu điều chỉnh quyết toán và nộp số tiền do Kiểm toán phát hiện tăng thêm....” thì Cục Thuế thực hiện:

- Bộ phận kê khai và Kế toán thuế soạn thảo văn bản trình Lãnh đạo Cục thuế phê duyệt gửi người nộp thuế để yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh quyết toán thuế, nộp hồ sơ khai thuế bổ sung theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước và nộp số tiền thuế, tiền chậm nộp phát sinh theo số kê khai bổ sung.

- Căn cứ hồ sơ khai thuế bổ sung của người nộp thuế, cơ quan thuế hạch toán nghĩa vụ thuế tăng thêm của người nộp thuế trên ứng dụng Quản lý thuế (QLT, VAT, QCT) của ngành thuế theo quy định.

2. Về lập thông báo điều chỉnh và hạch toán số tiền phạt nộp chậm của NNT.

Điểm 5.2, Mục II, Phần B Quy trình QUY TRÌNH QUẢN LÝ NỢ THUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1395/QĐ-TCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) quy định:

“5.2 … - Lập thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp theo mẫu số 07/QLN (ban hành kèm theo quy trình); các khoản nợ thuế của người nộp thuế tại thông báo 07/QLN bao gồm cả khoản nợ mới phát sinh từ 01 ngày trở lên.

- Trình lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt. Tại Cục Thuế, Thông báo 07/QLN có thể ủy quyền cho trưởng phòng quản lý nợ hoặc trưởng phòng tham gia thực hiện quy trình ký...”

Căn cứ quy định trên, hàng tháng khi ứng dụng Quản lý thuế (QLT, VAT, QCT) thực hiện khóa sổ thuế, số tiền thuế nợ được chốt sẽ được kết chuyển sang ứng dụng Quản lý thu nợ (QTN) để tự động tính phạt chậm nộp từ hạn nộp gốc đến ngày cuối cùng của tháng, sau khi đã trừ đi các khoản đã nộp (kể cả các khoản phải nộp tăng thêm trên tờ khai bổ sung). Bộ phận Quản lý nợ thuế ra “Thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp” từ ứng dụng Quản lý thu nợ (QTN) để gửi cho NNT biết và thực hiện nghĩa vụ; gửi cho bộ phận kê khai - kế toán thuế để hạch toán tiền phạt chậm nộp.

Căn cứ “Thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp”, bộ phận Kê khai - kế toán thuế tra cứu, hạch toán số tiền nợ thuế và tiền phạt chậm nộp trên ứng dụng quản lý thuế. Khi người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước theo “Thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp”, bộ phận Kê khai - Kế toán thuế căn cứ vào chứng từ nộp tiền để hạch toán trên ứng dụng quản lý thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KK.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Thu Hà

 

Điều 9. Giá trị của báo cáo kiểm toán
...
2. Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước là một trong những căn cứ để:
...
b) Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cơ quan khác của Nhà nước sử dụng trong công tác quản lý, điều hành và thực thi nhiệm vụ của mình;
...
3. Cơ quan, người có thẩm quyền sử dụng kết luận kiểm toán quyết định việc chấp nhận kết luận kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Kết luận kiểm toán đã được cơ quan, người có thẩm quyền chấp nhận có giá trị bắt buộc thực hiện.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
B. NỘI DUNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ NỢ
...
II. ĐÔN ĐỐC THU VÀ XỬ LÝ TIỀN THUẾ NỢ
...
5. Thực hiện đôn đốc thu nộp

Căn cứ vào nhật ký theo dõi tiền thuế nợ (đã lập ở điểm 3), việc đối chiếu số liệu (điểm 4), thực hiện như sau:
...
5.2. Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện:

- Lập thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp theo mẫu số 07/QLN (ban hành kèm theo quy trình); các khoản nợ thuế của người nộp thuế tại thông báo 07/QLN bao gồm cả khoản nợ mới phát sinh từ 01 ngày trở lên.

- Trình lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt. Tại Cục Thuế, Thông báo 07/QLN có thể ủy quyền cho trưởng phòng quản lý nợ hoặc trưởng phòng tham gia thực hiện quy trình ký.

- Sau khi lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt, thông báo được lập thành các bản: 01 bản gửi cho người nộp thuế, 01 bản lưu tại hồ sơ quản lý người nộp thuế, 01 bản gửi phòng, đội kê khai và kế toán thuế, 01 bản lưu văn thư và các phòng, đội có liên quan theo hướng dẫn tại mục III, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo quy trình.

- Sau khi phát hành Thông báo số 07/QLN, nếu phát hiện có sai sót, phòng, đội quản lý nợ hoặc phòng, đội tham gia thực hiện quy trình phải ban hành lại Thông báo 07/QLN, trong đó nêu rõ thông báo này thay thế cho thông báo đã ban hành.

- Sau khi phát hành Thông báo 07/QLN mười (10) ngày làm việc, nếu người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước thì phòng, đội quản lý nợ; phòng, đội tham gia thực hiện quy trình thực hiện các công việc sau:

+ Mời người nộp thuế hoặc người đại diện pháp luật của người nộp thuế đến làm việc tại trụ sở cơ quan thuế hoặc làm việc trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế. Giấy mời do lãnh đạo cơ quan thuế ký hoặc có thể ủy quyền cho trưởng phòng quản lý nợ hoặc trưởng phòng tham gia thực hiện quy trình ký theo mẫu số 03/QLN;

+ Trường hợp sau thời hạn mời làm việc một (01) ngày mà người nộp thuế không đến cơ quan thuế hoặc đã đến nhưng không giải trình đầy đủ hoặc không bổ sung thông tin, tài liệu thì tổ chức làm việc trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế; khi đến làm việc phải có giấy giới thiệu của Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế;

+ Đối với người nộp thuế nộp thuế qua ủy nhiệm thu thì đội thuế xã, phường trình lãnh đạo Chi cục Thuế mời đại diện đơn vị được ủy nhiệm thu và người nộp thuế đến làm việc tại trụ sở cơ quan thuế để nắm thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và các nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm nộp tiền thuế.

Sau khi làm việc, lập biên bản ghi nhận kết quả, đồng thời, tại biên bản phải yêu cầu người nộp thuế cam kết thực hiện nộp thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:
...
32. Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 106. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày.

2. Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền phải nộp nếu tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì phải nộp tiền chậm nộp, nhưng không bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế.

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 34 của Luật này và chủ động nộp số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thiếu theo quy định tại Điều này, nhưng không bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế.

3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết.

4. Trường hợp sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền chậm nộp.

5. Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo mức quy định tại khoản 1 Điều này.”

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13

Điều 3

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13:
...
3. Khoản 1 Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định tại khoản này từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2387/TCT-KK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày ban hành: 24/06/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Kế toán, kiểm toán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2387/TCT-KK

243

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
238142