• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hộ tịch


Văn bản pháp luật về Chứng thực bản sao từ bản chính

Văn bản pháp luật về Chứng thực chữ ký

Văn bản pháp luật về Chứng thực hợp đồng

 

Công văn 2421/HTQTCT-CT năm 2015 hướng dẫn thực hiện Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành

Tải về Công văn 2421/HTQTCT-CT
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
CỤC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, CHỨNG THỰC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2421/HTQTCT-CT
V/v hướng dẫn thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng

Trả lời Công văn số 924/STP-HCTP ngày 09/4/2015 của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng đối với một số vướng mắc trong triển khai thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:

1. Về chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận

Dự kiến những hướng dẫn về việc chứng thực bản sao các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP sẽ được đưa vào dự thảo Thông tư của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (sẽ sớm được gửi lấy ý kiến các địa phương trong thời gian tới). Trong khi chờ ban hành Thông tư, Sở Tư pháp tạm thời chỉ đạo các Phòng Tư pháp và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn khi tiếp nhận yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cần phân biệt theo loại giấy tờ, văn bản: đối với những loại giấy tờ được cấp cho cá nhân để sử dụng nhiều lần như: Hộ chiếu, Thẻ thường trú, Thẻ cư trú, Văn bằng, Chứng chỉ, Giấy phép lái xe…, thì các cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực vẫn thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính những loại giấy tờ này theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức mà không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự.

2. Về chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân

Khoản 2 Điều 31 quy định: “Đối với người không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân và có yêu cầu chứng thực chữ ký trên bản dịch thì…”. Quy định này được hiểu, các Phòng Tư pháp chỉ chứng thực chữ ký của người dịch không phải là cộng tác viên của Phòng khi người dịch tự dịch giấy tờ, văn bản phục cho cá nhân của chính bản thân người đó. Do đó, đối với trường hợp dịch giấy tờ, văn bản của người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan nơi họ công tác hoặc dịch thuật có thù lao theo thỏa thuận với cá nhân, tổ chức như nội dung Công văn của Sở Tư pháp đã đề cập thì người dịch bắt buộc phải là cộng tác viên của Phòng Tư pháp.

3. Về lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản

Hiện tại, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đang tích cực phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Thông tư liên tịch quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực (thay thế Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch). Trong thời gian Thông tư liên tịch này chưa được ban hành thì tạm thời áp dụng mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị trên 50.000.000 đồng quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP là 40.000 đồng/trường hợp.

Trên đây là ý kiến của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực về những vướng mắc trong triển khai thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP được nêu tại Công văn số 924/STP-HCTP, đề nghị Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Nguyễn Khánh Ngọc (để b/cáo);
- Lưu: VT, (Cẩm An).

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Công Khanh

 

Điều 3. Mức thu lệ phí

Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch như sau:

...

3. Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch khác có giá trị dưới 50 triệu đồng là: 40.000 đồng/trường hợp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 31. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch
...

2. Đối với người không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân và có yêu cầu chứng thực chữ ký trên bản dịch thì phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

b) Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch;

c) Bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch.

Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 24 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 20. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính

1. Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.

2. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp.

3. Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 22 của Nghị định này thì thực hiện chứng thực như sau:

a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;

b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2421/HTQTCT-CT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực   Người ký: Nguyễn Công Khanh
Ngày ban hành: 11/05/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Hành chính tư pháp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2421/HTQTCT-CT

498

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
275532