• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật khoáng sản


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 2429/TCHQ-GSQL năm 2020 về hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 2429/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2429/TCHQ-GSQL
V/v hồ sơ xuất khẩu khoáng sản

Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 559/HQHN-KTSTQ ngày 03/3/2020 của Cục Hải quan thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn quy định về Phiếu phân tích các chỉ tiêu cơ, lý, hóa (Giấy chứng nhận Vilas) trong bộ hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Chính sách quản lý đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng giai đoạn thực hiện theo Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

a) Về hồ sơ xuất khẩu.

Đnghị Cục Hải quan thành phố Hà Nội căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/9/2012 của Bộ Xây dựng và hướng dẫn tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) để thực hiện.

b) Về kết quả thí nghiệm phân tích chỉ tiêu cơ, lý, hóa của khoáng sản.

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/9/2012 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ xuất khẩu khoáng sản gồm “Kết quả thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ, lý, hoá của khoáng sản” mà không có hướng dẫn gì thêm, do vậy không thể lấy kết quả thí nghiệm của lô hàng khác để áp dụng cho lô hàng đang xem xét.

2. Chính sách quản lý đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng giai đoạn thực hiện theo Thông tư số 05/2018/TT-BXD ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 05/2018/TT-BXD thì “Hồ sơ xuất khu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý ngoại thương.”

Tổng cục Hải quan đã có công văn số 6827/TCHQ-GSQL ngày 21/11/2018 hướng dẫn Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện. Theo đó, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với tất cả lô hàng khoáng sản xuất khẩu. Khi kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa với Danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 05/2018/TT-BXD ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để xác định hàng hóa có đủ điều kiện xuất khẩu hay không. Trường hp kiểm tra thực tế không đủ cơ sở để xác định thì công chức hải quan tiến hành lấy mẫu gửi cơ quan kiểm định hải quan thực hiện giám định để xác định.

Như vậy, theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan nêu trên thì việc kiểm tra, xác định điều kiện, tiêu chuẩn khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu do cơ quan hải quan thực hiện.

Ngoài ra, yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hà Nội rà soát việc thực hiện Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/9/2012 của Bộ Xây dựng, công văn số 6827/TCHQ-GSQL ngày 21/11/2018 và báo cáo Tổng cục Hải quan trước ngày 30/4/2020.

Tổng cục Hải quan trả lời và thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Mai Xuân Thành

 

Điều 5. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản bao gồm:

1. Hồ sơ xuất khẩu hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan.

2. Kết quả thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ, lý, hoá của khoáng sản phù hợp với các quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này phải được các phòng thí nghiệm LAS-XD hoặc tương đương trở lên xác nhận (trừ đá ốp lát, đá phiến lợp, phiến cháy).

3. Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc khoáng sản như sau:

a) Đối với doanh nghiệp tự khai thác và chế biến khoáng sản hoặc được ủy quyền khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản: Doanh nghiệp phải có bản sao công chứng giấy phép khai thác khoáng sản và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản. Trường hợp, đơn vị khai thác khoáng sản chưa có nhà máy chế biến phải bổ sung giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến của đơn vị đã được thuê chế biến khoáng sản và hợp đồng thuê chế biến khoáng sản.

b) Đối với doanh nghiệp mua khoáng sản để chế biến xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản của bên bán.

*Điểm này được đính chính bởi Điều 1 Quyết định 1071/QĐ-BXD năm 2012

Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng, điểm b, khoản 3, Điều 5 như sau: “b) Đối với doanh nghiệp mua khoáng sản để chế biến xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng của bên bán và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản”.*

c) Đối với doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hoạt động xuất khẩu khoáng sản mua khoáng sản đã qua chế biến để xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có hợp đồng mua bán, bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản của bên bán.

d) Đối với doanh nghiệp nhập khẩu khoáng sản để chế biến và xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có Tờ khai nhập khẩu chứng minh khoáng sản đã chế biến để xuất khẩu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản bao gồm:

1. Hồ sơ xuất khẩu hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan.

2. Kết quả thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ, lý, hoá của khoáng sản phù hợp với các quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này phải được các phòng thí nghiệm LAS-XD hoặc tương đương trở lên xác nhận (trừ đá ốp lát, đá phiến lợp, phiến cháy).

3. Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc khoáng sản như sau:

a) Đối với doanh nghiệp tự khai thác và chế biến khoáng sản hoặc được ủy quyền khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản: Doanh nghiệp phải có bản sao công chứng giấy phép khai thác khoáng sản và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản. Trường hợp, đơn vị khai thác khoáng sản chưa có nhà máy chế biến phải bổ sung giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến của đơn vị đã được thuê chế biến khoáng sản và hợp đồng thuê chế biến khoáng sản.

b) Đối với doanh nghiệp mua khoáng sản để chế biến xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản của bên bán.

*Điểm này được đính chính bởi Điều 1 Quyết định 1071/QĐ-BXD năm 2012

Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng, điểm b, khoản 3, Điều 5 như sau: “b) Đối với doanh nghiệp mua khoáng sản để chế biến xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng của bên bán và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản”.*

c) Đối với doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hoạt động xuất khẩu khoáng sản mua khoáng sản đã qua chế biến để xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có hợp đồng mua bán, bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản của bên bán.

d) Đối với doanh nghiệp nhập khẩu khoáng sản để chế biến và xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có Tờ khai nhập khẩu chứng minh khoáng sản đã chế biến để xuất khẩu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng

Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý ngoại thương.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Hồ sơ hải quan

1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

b) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

c) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm b, điểm c khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.

*Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
...
5. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 16. Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan

1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

a) Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

b) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;

c) Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu xuất khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính;

d) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép:

d.1) Nếu xuất khẩu một lần: 01 bản chính;

d.2) Nếu xuất khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi xuất khẩu lần đầu.

đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành): 01 bản chính.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.

Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụng nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành thì người khai hải quan chỉ nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;

e) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;

g) Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người nhận ủy thác sử dụng giấy phép hoặc chứng từ xác nhận của người giao ủy thác;

Các chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản này nếu được cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định pháp luật về một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2429/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Mai Xuân Thành
Ngày ban hành: 17/04/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2429/TCHQ-GSQL

133

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
442264