• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 2448/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 2448/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2448/TCHQ-GSQL
V/v hướng dẫn thủ tục hải quan

Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH TES-AMM Việt Nam.
(Đ/c: Phòng A, Tầng 3, Tòa nhà Á Châu, 24 Linh Lang, Ba Đình, Hà Nội)

Trả lời công văn số 0101/2015/CV ngày 7/1/2015, 0201/2015-CV ngày 28/1/2015, 0301/2015-CV ngày 30/1/2015 và 0103/2015-CV ngày 1/3/2015 của Công ty TNHH Tes-Amm Việt Nam vướng mắc thủ tục hải quan đối với việc mua phế liệu, phế thải từ DNCX để xuất khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về thủ tục đăng ký tờ khai một lần:

Trường hợp Công ty đáp ứng quy định tại Điều 44, điểm c.2 khoản 3 Điều 49 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan của cơ quan chuyên ngành thì được đăng ký tờ khai nhập khẩu một lần và đăng ký tờ khai xuất khẩu phế liệu, phế thải (bao gồm phế liệu, phế thải mua của doanh nghiệp nội địa) tại các Chi cục Hải quan nơi quản lý một trong các DNCX mà Công ty đã mua hàng.

2. Về Giấy phép xuất khẩu và phiếu theo dõi trừ lùi đối với hàng hóa xuất khẩu phải có giấy phép:

Căn cứ quy định tại điểm đ.1 khoản 1 Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC, hồ sơ hải quan làm thủ tục đối với trường hợp xuất khẩu phải có giấy phép, tổ chức, cá nhân phải nộp: “đ.1. Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản chụp khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;”.

Đối với trường hợp của Công ty đã được Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh cấp phiếu theo dõi trừ lùi số lượng phế liệu, phế thải là chất thải nguy hại theo Giấy phép xuất khẩu số 2546/TCMT-QLCT&CTMT ngày 18/12/2014 của Tổng cục Môi trường (1.669.000 kg) sau khi xuất khẩu 46.060,4 kg còn lại 1.622.939,6 kg, để tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, Tổng cục Hải quan đồng ý với đề nghị của Công ty, theo đó Tổng cục Hải quan thu hồi bản gốc Giấy phép xuất khẩu số 2546/TCMT-QLCT&CTMT dẫn trên (kèm bản gốc Phiếu theo dõi trừ lùi do Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh cấp) để làm cơ sở tách lượng phế liệu, phế thải được phép xuất khẩu. Thủ tục cấp Phiếu theo dõi trừ lùi và thanh khoản về lượng thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 170/TCHQ-GSQL ngày 12/1/2012, cụ thể:

- Đối với các Cục Hải quan từ Thừa Thiên Huế trở ra được làm thủ tục xuất khẩu tối đa 1.000 tấn.

- Đối với các Cục Hải quan từ Đà Nẵng trở vào được làm thủ tục xuất khẩu tối đa 622.939,6 kg.

- Thời hạn làm thủ tục xuất khẩu có hiệu lực đến hết ngày 31/10/2015.

- Khi làm thủ tục hải quan, ngoài hồ sơ, chứng từ theo quy định, doanh nghiệp xuất trình bản gốc văn bản này kèm bản chụp Giấy phép xuất khẩu của Bộ Tài nguyên môi trường và Phiếu theo dõi trừ lùi do Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh cấp (có dấu giáp lai của Tổng cục Hải quan) cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục xuất khẩu để được cấp Phiếu theo dõi trừ lùi.

3. Về việc xác nhận trên hồ sơ vận chuyển xuyên biên giới:

Theo hướng dẫn tại mục số 26 hồ sơ vận chuyển xuyên biên giới theo Công ước Basel thì nước xuất khẩu/văn phòng hải quan nơi xuất xác nhận thời gian cụ thể rác thải mô tả ở trang trước đã được xuất đi vào thời gian nào. Do vậy, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất căn cứ trên bộ hồ sơ đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn đã xếp hàng lên phương tiện vận tải để xuất cảnh để xác nhận thời gian rác thải đã xuất khẩu.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết, liên hệ với các đơn vị Hải quan liên quan để được hướng dẫn thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên (02 bản);
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố (để theo dõi);
- Lưu: VT, GSQL (3 bản).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Điều 44. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần

1. Hình thức đăng ký tờ khai một lần được áp dụng đối với tất cả các loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng được các điều kiện sau:

a) Tên hàng hóa trên tờ khai hải quan không thay đổi trong thời hạn hiệu lực của tờ khai đăng ký một lần;

b) Hàng hoá khai trên tờ khai thuộc cùng một hợp đồng; hợp đồng mua bán hàng hoá có điều khoản quy định giao hàng nhiều lần;

c) Doanh nghiệp là chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan.

2. Hiệu lực của tờ khai đã đăng ký

a) Tờ khai có hiệu lực trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Đối với hàng gia công có phụ lục hợp đồng thì tờ khai có hiệu lực trong thời hạn hiệu lực của phụ lục hợp đồng.

b) Tờ khai chấm dứt hiệu lực trước thời hạn trong các trường hợp:

b.1) Có sự thay đổi chính sách thuế, chính sách quản lý xuất, nhập khẩu đối với mặt hàng khai trên tờ khai;

b.2) Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hoặc hợp đồng hết hiệu lực;

b.3) Doanh nghiệp đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu hết lượng hàng khai trên tờ khai;

b.4) Doanh nghiệp thông báo không tiếp tục làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hết lượng hàng đã khai trên tờ khai hải quan;

b.5) Doanh nghiệp xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá từng lần không đúng về tên hàng, mã số hàng hoá đã khai trên tờ khai hải quan đăng ký một lần;

b.6) Doanh nghiệp bị áp dụng biện pháp cưỡng chế trong thời gian hiệu lực của tờ khai đăng ký một lần.

b.7) Trong thời gian hiệu lực của tờ khai đăng ký một lần, doanh nghiệp vi phạm pháp luật dẫn đến không đáp ứng điều kiện nêu tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Việc làm thủ tục xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo hình thức đăng ký tờ khai một lần được thực hiện tại một Chi cục hải quan.

4. Thủ tục đăng ký tờ khai một lần

a) Người khai hải quan phải khai vào tờ khai hải quan và sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Một số tiêu chí trên tờ khai tương ứng với từng lần xuất khẩu, nhập khẩu (chứng từ vận tải, phương tiện vận tải...) thì không phải khai khi đăng ký tờ khai một lần.

b) Hồ sơ hải quan gồm:

b.1) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu: nộp 02 bản chính;

b.2) Hợp đồng mua bán hàng hoá được xác lập bằng văn bản hoặc bằng các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu: nộp 01 bản chụp;

b.3) Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với hàng hoá phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật): nộp 01 bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu và cấp phiếu theo dõi, trừ lùi hoặc nộp 01 bản chính (nếu hàng hoá khai trên tờ khai một lần là toàn bộ hàng hoá được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu ghi trên giấy phép);

b.4) Sổ và Phiếu theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu: 02 quyển (Sổ theo mẫu số 27/STD/2013; Phiếu theo mẫu số 28/PTD/2013 phụ lục III ban hành kèm Thông tư này).

c) Chi cục hải quan tiếp nhận hồ sơ, đăng ký tờ khai, trả 01 tờ khai và 01 sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho doanh nghiệp.

5. Thủ tục khi xuất khẩu, nhập khẩu từng lần

a) Người khai hải quan nộp các giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu (trừ những giấy tờ đã nộp khi đăng ký tờ khai); xuất trình tờ khai hải quan đã đăng ký, sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

b) Lãnh đạo Chi cục hải quan căn cứ hình thức, mức độ kiểm tra do hệ thống quản lý rủi ro thông báo khi đăng ký tờ khai hải quan và tình hình thực tế tại thời điểm xuất khẩu, nhập khẩu từng lần để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan đối với từng lần xuất khẩu, nhập khẩu cho phù hợp.

6. Báo cáo quyết toán tình hình xuất khẩu, nhập khẩu từng lần

a) Trách nhiệm của doanh nghiệp:

a.1) Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày tờ khai hết hiệu lực, doanh nghiệp phải làm thủ tục báo cáo quyết toán tình hình xuất khẩu, nhập khẩu từng lần với Chi cục hải quan;

a.2) Hồ sơ gồm: tờ khai hải quan, sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

b) Chi cục hải quan thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu, xác nhận tổng lượng hàng thực xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào tờ khai hải quan.

...

Điều 49. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất

...

3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX

...

c) Hàng hoá của DNCX bán vào nội địa:

...

c.2) Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Hồ sơ hải quan

1. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau:

...

đ) Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau:

đ.1) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản chụp khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2448/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 23/03/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2448/TCHQ-GSQL

135

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
269124