• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 2454/BTC-TCHQ năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với lĩnh vực đóng tàu do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 2454/BTC-TCHQ
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2454/BTC-TCHQ
V/v hướng dẫn thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với lĩnh vực đóng tàu

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh;
- Công ty TNHH Đóng tàu và Cơ khí Hàng hải Sài Gòn.
(Đ/c: Khu công nghiệp Đồng Xuyên, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

 

Trả lời công văn số Sofel-15-01 ngày 31/1/2015 của Công ty TNHH Đóng tàu và Cơ khí Hàng hải Sài Gòn (dưới đây gọi tắt là Công ty) về việc vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với lĩnh vực đóng tàu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về thời hạn nộp thuế nhập khẩu:

Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 31 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ thì “thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều này”. Khi hết thời gian gia hạn nêu trên, Công ty phải thực hiện kê khai nộp thuế nhập khẩu, trường hợp không nộp thuế đúng thời hạn thì ngoài thuế nhập khẩu phải nộp thêm tiền phạt chậm nộp thuế. Đối với nguyên nhân khách quan dẫn đến việc xuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế thì được xem xét không nộp tiền phạt chậm nộp nhưng phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định.

2. Về thuế GTGT, xử lý tiền chậm nộp thuế nhập khẩu, GTGT:

Căn cứ quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/HQ12, hướng dẫn tại điểm c.3 khoản 1 Điều 20 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013, công văn số 10268/BTC-TCHQ ngày 20/7/2009 và công văn số 2629/BTC-TCHQ ngày 3/3/2014 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty xuất khẩu ra nước ngoài con tàu H1012 và xuất nhập khẩu tại chỗ con tàu H1016 theo hợp đồng đã ký kết ngoài thời hạn nộp thuế thuộc trường hợp khách quan do khách hàng nước ngoài yêu cầu lắp đặt bổ sung các hạng mục mới thì không tính và không phải nộp tiền chậm nộp thuế.

Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xuất trình, lưu giữ các chứng từ, tài liệu chứng minh việc xuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế là do yếu tố khách quan theo yêu cầu của nước ngoài.

3. Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh thực hiện các nội dung sau:

3.1. Yêu cầu doanh nghiệp thanh khoản, làm thủ tục hoàn thuế (không thu thuế) đối với con tàu H1012 đã xuất khẩu ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 128/2013/TT-BTC ;

3.2. Xử lý các vấn đề về thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 và điểm 2 nêu trên;

3.3. Làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ (theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc nhập gia công) tương ứng với tờ khai xuất khẩu tại chỗ và theo dõi về thuế đối với con tàu H1016 theo quy định với từng loại hình nhập khẩu tại chỗ;

3.4. Căn cứ tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hồ sơ doanh nghiệp nộp để làm thủ tục thanh khoản, hoàn thuế (không thu thuế) cho tờ khai nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất con tàu H1016 theo quy định tại Thông tư số 128/2013/TT-BTC .

Bộ Tài chính trả lời để Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh được biết, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TCHQ (10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

- Khoản này được bổ sung bởi Công văn 5507/BTC-TCHQ

Tiếp theo công văn số 2454/BTC-TCHQ ngày 13/2/2015, xét đặc thù về thời gian, nguồn vốn và trị giá gia tăng của ngành đóng tàu, trên cơ sở quá trình chấp hành pháp luật về hải quan và về thuế theo kết luận kiểm tra sau thông quan số 0391/BKL-HQBRVT ngày 4/2/2015 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, trường hợp Công ty đã nộp hồ sơ thanh khoản, quyết toán trong thời hạn có hiệu lực của Thông tư số 128/2013/TT-BTC và đáp ứng quy định tại điểm a, c và d khoản 6 Điều 127 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013, Bộ Tài chính đồng ý với đề nghị của Công ty theo đó:

1. Sau khi Công ty nộp đủ thuế nhập khẩu cho con tàu H1012 và nộp đầy đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 117 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh ra quyết định hoàn thuế trước kiểm tra sau cho con tàu H1012.

Công ty được sử dụng số tiền thuế được hoàn của con tàu H1012 để nộp thuế cho con tàu H1016 theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính (nay là khoản 1 Điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính).

2. Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh tiến hành kiểm tra các hồ sơ hoàn thuế của Công ty ngay sau khi làm xong thủ tục hoàn thuế đối với các con tàu H1012 và H1016 nêu trên và xử lý sai phạm (nếu có) theo quy định.

Bộ Tài chính trả lời để Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.

Xem nội dung VB
Khoản này được bổ sung bởi Công văn 5507/BTC-TCHQ
Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
...
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 20. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Đối với hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu:
...
c) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu đã được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày hoặc được gia hạn thời hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày nhưng không sản xuất hàng xuất khẩu hoặc kiểm tra, phát hiện không đáp ứng đủ một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản này hoặc xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế thì xử lý như sau:
...
c.3) Xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế: Người nộp thuế phải tính và nộp tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực xuất khẩu sản phẩm hoặc đến ngày thực nộp thuế (nếu ngày thực nộp thuế trước ngày thực xuất khẩu sản phẩm). Trường hợp việc xuất khẩu ngoài thời hạn quy định là do phía khách hàng nước ngoài, thì không tính và không phải nộp tiền chậm nộp thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 31. Gia hạn nộp thuế

1. Trường hợp được gia hạn:

Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

Thiệt hại vật chất là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: Máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền.

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước;

d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày; các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác.
...
3. Thời gian gia hạn nộp thuế:

a) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 (hai) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều này.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế như sau:
...
7. Sửa đổi Khoản 3 Điều 31 như sau:

“3. Thời gian gia hạn nộp thuế:

a) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 (hai) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các Điểm a, c Khoản 1 Điều này.

Số thuế được gia hạn đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước còn nợ.

b) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các Điểm b, d Khoản 1 Điều này.”*

*Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:

“Điều 31. Gia hạn nộp thuế

1. Trường hợp được gia hạn:

Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

Thiệt hại vật chất là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: Máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền.

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

c) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày hoặc do phía khách hàng hủy hợp đồng hoặc kéo dài thời gian giao hàng;

d) Các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác.
...
3. Thời gian gia hạn nộp thuế:

a) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 (hai) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này;

b) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các Điểm b, d Khoản 1 Điều này.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2454/BTC-TCHQ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 13/02/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2454/BTC-TCHQ

164

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
266352