• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Phòng cháy chữa cháy


Văn bản pháp luật về Luật phòng cháy và chữa cháy

 

Công văn 2473/BCA-C07 năm 2018 về danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở và chuyên ngành do Bộ Công an ban hành

Tải về Công văn 2473/BCA-C07
Bản Tiếng Việt

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2473/BCA-C07
V/v danh mục phương tiện PCCC, CNCH trang bị cho lực lượng dân phòng, lực lượng PCCC sở và chuyên ngành

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2018

 

Kính gửi:

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).

Đcụ thể hóa quy định tại Điều 50 Luật Phòng cháy và chữa cháy, Điều 32 Nghị định 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy; Điều 40 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP, ngày 18/7/2017 quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành, Bộ Công an đã xây dựng dự thảo Thông tư quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành.

Đbảo đảm phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và có cơ sở thực tiễn để xây dựng dự thảo Thông tư, bảo đảm tính khả thi về định mức và các loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho các lực lượng nêu trên. Bộ Công an trân trọng gửi đến các đồng chí Phiếu khảo sát và đề nghị cho ý kiến vào nội dung thông tin trong Phiếu khảo sát. Phiếu khảo sát xin gửi về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, địa chỉ tại s 2A Đinh L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội) trước ngày 15/10/2018 để chúng tôi tổng hợp.

Rất mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của các đồng chí./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Đồng chí Bộ tr
ưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, C07 (P4).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Lê Quý Vương

 


UBND TỈNH……………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHIẾU KHẢO SÁT

VỀ ĐỊNH MỨC, LOẠI PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ TRANG BỊ CHO LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG, LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ, LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHUYÊN NGÀNH

STT

DANH MỤC

ĐƠN VỊ TÍNH

01 ĐỘI DÂN PHÒNG

01 ĐỘI PCCC CƠ SỞ

01 ĐỘI PCCC CHUYÊN NGÀNH

Slượng theo quy định*

Số lượng đề xuất**

Số lượng theo quy định*

Số lượng đề xuất**

Số lượng theo quy định*

Số lượng đề xuất**

1

- Vòi chữa cháy có đường kính 66mm, dài 20m

Cuộn

-

 

06

 

06

 

- Lăng chữa cháy A

(trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời)

Chiếc

-

 

02

 

02

 

2

Khóa mtrụ nước (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời)

Chiếc

01

 

01

 

01

 

3

Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg

Bình

05

 

05

 

05

 

4

Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kg

Bình

05

 

05

 

05

 

5

Mũ chữa cháy, cứu hộ

01 người /01 chiếc

01

 

01

 

01

 

6

Quần áo chữa cháy, cu hộ

01 người/01 bộ

01

 

01

 

01

 

7

Găng tay chữa cháy, cu hộ

01 người /01 đôi

01

 

01

 

01

 

8

ng chữa cháy

01 người /01 đôi

01

 

01

 

01

 

9

Khu trang lọc độc

01 người /01 chiếc

01

 

01

 

01

 

10

Đèn pin chuyên dụng

Chiếc

02

 

02

 

02

 

11

Câu liêm, b cào

Chiếc

02

 

02

 

02

 

12

Bộ đàm cm tay

Chiếc

-

 

02

 

02

 

13

Dây, đai cứu nạn, cứu hộ

Cuộn

02

 

02

 

02

 

14

Hộp sơ cứu (kèm theo các dng cụ cứu thương)

Hộp

01

 

01

 

01

 

15

Thang chữa cháy

Chiếc

01

 

01

 

02

 

16

Quần áo cách nhiệt

Bộ

-

 

-

 

02

 

17

Qun áo chng hóa chất (trang bị cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất)

Bộ

-

 

-

 

02

 

18

Qun áo chng phóng xạ (trang bị cho cơ sở hạt nhân)

Bộ

-

 

-

 

02

 

19

Mặt nạ phòng độc lọc độc

Bộ

-

 

03

 

03

 

20

Mặt nạ phòng độc cách ly

Bộ

-

 

02

 

02

 

21

Loa pin

Chiếc

02

 

02

 

02

 

22

Giầy cứu hộ

01 người/đôi

01

 

01

 

01

 

23

Thắt lưng cứu hộ

01 người/cái

01

 

01

 

01

 

24

Kính mắt cứu hộ

01 người/cái

01

 

01

 

01

 

25

Áo phao

01 người/cái

01

 

01

 

01

 

26

Rìu phá dđa năng

01 người /01 chiếc

01

 

01

 

01

 

27

Xà beng

01 người/cái

05

 

05

 

05

 

28

Búa tạ

01 người/cái

05

 

05

 

05

 

29

Búa nhỏ

01 người/cái

05

 

05

 

05

 

30

Cuốc chim có tay cầm

01 người/01 cái

05

 

05

 

05

 

31

Bộ dao ct

01 người/01 Bộ

03

 

03

 

03

 

32

Cưa tay

01 người/01 cái

05

 

05

 

05

 

33

Kìm cộng lực

01 người/01 cái

05

 

05

 

05

 

34

Thang dây

01 người/01 Cuộn

05

 

05

 

05

 

35

Cáng cứu thương

01 người/01 chiếc

05

 

05

 

05

 

36

Xe cứu nạn, cu hộ

Chiếc

 

 

 

 

01 xe

 

37

Xe cứu thương

Chiếc

 

 

 

 

01 xe

 

38

Các phương tiện khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Slượng theo quy định * là số lượng theo quy định tại thông tư và slượng do cơ quan soạn thảo đề xuất;

- Slượng đề xuất **: UBND cp tỉnh đề xuất định mức phương tiện phù hợp với khảo sát thực tế, tình hình thực tiễn và btrí ngân sách tại địa phương;

- Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ: Phòng Thẩm duyệt về PCCC - Cục Cảnh sát PCCC và CNCH, địa chỉ tại số 2A Đinh Lễ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, sđiện thoại: 0692343340;

- Ý kiến tham gia xin gửi về Cục Cảnh sát PCCC và CNCH trước ngày 15/10/2018, và gửi kèm bản góp ý điện tđịnh dạng (file.doc) đến địa chỉ email là thamduyetc66@gmail.com để tập hợp

Ý kiến khác (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Ví dụ:

STT

DANH MỤC

ĐƠN VỊ TÍNH

01 ĐỘI DÂN PHÒNG

01 ĐỘI PCCC CƠ SỞ

01 ĐỘI PCCC CHUYÊN NGÀNH

Số lượng theo quy định*

Số lượng đề xuất**

Số lượng theo quy định*

Slượng đxuất**

Số lượng theo quy định*

Số lượng đề xuất**

1

- Vòi chữa cháy có đường kính 66mm, dài 20m

Cuộn

-

06

06

04

06

08

- Lăng chữa cháy A

(trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời)

Chiếc

-

02

02

02

02

02

2

Khóa m trnước (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời)

Chiếc

01

01

01

01

01

01

3

Xe cứu thương

Chiếc

 

0

 

0

 

0

 

 

UBND TỈNH…………….
(Ký, ghi rõ họ lên, chức vụ và đóng du)




Tên người đại diện

 

Điều 50. Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, hộ gia đình, các loại rừng và phương tiện giao thông cơ giới

*Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013

Điều 2.
...
2. Bỏ cụm từ “ấp, bản, tổ dân phố” tại khoản 1 Điều 31, điểm b khoản 2 Điều 37 và tên Điều 50;...*

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tự trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở, các loại rừng, phương tiện giao thông cơ giới thuộc phạm vi quản lý của mình.

Uỷ ban nhân dân cấp xã phải trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho đội dân phòng.

Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới ngoài quốc doanh phải tự trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

2. Hộ gia đình phải chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để phòng cháy và chữa cháy.

3. Bộ Công an quy định cụ thể và hướng dẫn về điều kiện và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 32. Tổ chức, quản lý lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành

1. Trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (sau đây viết gọn là thôn) có trách nhiệm đề xuất việc thành lập và trực tiếp duy trì hoạt động của đội dân phòng tại thôn. Đối với thôn có địa bàn rộng thì đội dân phòng có thể gồm nhiều tổ dân phòng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và bảo đảm các điều kiện để duy trì hoạt động của đội dân phòng.

2. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm thành lập hoặc đề xuất thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và trực tiếp duy trì hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách. Người đứng đầu cơ sở quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy, có trách nhiệm thành lập hoặc đề xuất thành lập và duy trì đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành hoạt động theo chế độ chuyên trách. Chủ đầu tư cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có trách nhiệm thành lập và trực tiếp duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoạt động theo chế độ chuyên trách.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và bảo đảm các điều kiện để duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

3. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành.

4. Tổ chức, biên chế đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành:

a) Đội dân phòng được biên chế từ 10 đến 30 người, trong đó có đội trưởng và có từ 01 đến 02 đội phó.

b) Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được biên chế từ 10 đến 25 người trong đó có đội trưởng và có từ 02 đến 03 đội phó.

c) Tổ chức, biên chế đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Đề xuất ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức hoạt động cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy trên phạm vi toàn quốc.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức xây dựng lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm làm công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy vả các lực lượng trong Công an nhân dân; tổ chức đào tạo và tuyển dụng cán bộ chuyên môn về cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân.

4. Chủ trì tổ chức hoạt động cứu nạn, cứu hộ; hướng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, thiết bị, trang phục và tổ chức thường trực sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ; xây dựng và tổ chức thực tập, diễn tập phương án cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy và các lực lượng khác trong Công an nhân dân.

5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương, cơ quan thông tấn báo chí, truyền thông tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về cứu nạn, cứu hộ.

6. Xây dựng và tổ chức thực hiện dự án đầu tư trang bị phương tiện cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; quy định cụ thể danh mục, tiêu chuẩn, định mức phương tiện, thiết bị, trang phục cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy; quy định mẫu trang phục cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, quy cách cờ hiệu, biển hiệu và băng sử dụng trong cứu nạn, cứu hộ.

7. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực cứu nạn, cứu hộ.

8. Tổ chức hệ thống thông tin quản lý, chỉ huy điều hành hoạt động cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy và các lực lượng khác trong Công an nhân dân.

9. Đề xuất và trình Chính phủ việc tham gia các tổ chức quốc tế, ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về hoạt động cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy; thực hiện các hoạt động quốc tế liên quan đến hoạt động cứu nạn, cứu hộ theo thẩm quyền.

10. Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy; tập hợp tình hình báo cáo Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tổ chức sơ kết, tổng kết và đề xuất khen thưởng về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.

11. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, phòng ngừa sự cố, tai nạn, các điều kiện phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.

12. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ các cấp.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác cứu nạn, cứu hộ do Chính phủ giao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2473/BCA-C07   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Công An   Người ký: Lê Quý Vương
Ngày ban hành: 03/10/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2473/BCA-C07

560

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
402615