• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 2500/TCHQ-QLRR năm 2015 trả lời đối với vướng mắc trong việc phân luồng tờ khai do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 2500/TCHQ-QLRR
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2500/TCHQ-QLRR
V/v trả lời đối với vướng mắc trong việc phân luồng tờ khai

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương.

Phúc đáp công văn số 560/HQBD-QLRR ngày 09/03/2015 của Cục Hải quan Bình Dương về việc phân luồng kiểm tra thực tế với các tờ khai của công ty TNHH Varivas Việt Nam (MST: 3700777485) trên hệ thống VNACCS/VCIS, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Việc đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro của công ty TNHH Varivas Việt Nam (MST: 3700777485) được thực hiện căn cứ theo quy định tại Điều 18 của Thông tư 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Việc phân luồng các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu của công ty nêu trên được thực hiện căn cứ theo quy định tại khoản 1a, Điều 15, 28, 29, 30 của Luật Hải quan, khoản 1, Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung Luật quản lý thuếĐiều 26 của Thông tư 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Tổng cục Hải quan đã kiểm tra và xử lý trên hệ thống.Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Bình Dương biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, QLRR (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ RỦI RO HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN




Hồ Ngọc Phan

 

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:

1. Bổ sung các khoản 4, 5 và 6 vào Điều 4 như sau:

“4. Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế:

a) Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng các bộ tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; đề xuất, áp dụng các biện pháp quản lý thuế;

b) Cơ quan quản lý thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

5. Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu người nộp thuế đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

a) Không vi phạm pháp luật về thuế, về hải quan trong hai năm liên tục;

b) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện thủ tục hải quan, thủ tục thuế điện tử;

d) Tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê;

đ) Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hằng năm theo mức quy định.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4, khoản 5 Điều này.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 26. Áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan khi tiến hành thủ tục hải quan (luồng vàng) trong các trường hợp:

a) Thuộc diện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan theo Bộ tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành áp dụng trong từng thời kỳ;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh không thực hiện thủ tục hải quan điện tử;

c) Kết quả thu thập, phân tích thông tin, đánh giá rủi ro của Hải quan các cấp xác định lô hàng rủi ro cần áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ.

Các trường hợp tại khoản này có thể chuyển sang kiểm tra thực tế hàng hóa trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được áp dụng biện pháp kiểm tra thực tế hàng hóa (bao gồm kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan) khi tiến hành thủ tục hải quan (luồng đỏ) trong các trường hợp:

a) Thuộc diện kiểm tra thực tế hàng hóa theo Bộ tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành áp dụng trong từng thời kỳ;

b) Kết quả thu thập, phân tích thông tin, đánh giá rủi ro của Hải quan các cấp xác định lô hàng rủi ro cần kiểm tra thực tế hàng hóa;

c) Doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật hải quan quy định tại điểm c khoản 3 Điều 17 Thông tư này.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được giảm, miễn việc áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa khi tiến hành thủ tục hải quan (luồng xanh) trong các trường hợp:

a) Thuộc diện giảm, miễn áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa theo Bộ tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành áp dụng trong từng thời kỳ;

b) Doanh nghiệp ưu tiên được miễn kiểm tra hải quan theo quy định tại Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính;

c) Các trường hợp pháp luật quy định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.

Các trường hợp tại khoản này có thể chuyển sang kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cơ quan hải quan có thông tin, dấu hiệu về hành vi vi phạm pháp luật hải quan.

4. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan căn cứ vào kết quả phân luồng của hệ thống để quyết định việc áp dụng biện pháp kiểm tra theo các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp có thông tin, dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng có quyền áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

5. Công chức hải quan căn cứ quyết định của Chi cục trưởng tại khoản 4 Điều này, thông tin khai hải quan, thông tin cảnh báo rủi ro và yêu cầu nghiệp vụ (nếu có) trên hệ thống để thực hiện kiểm tra hải quan. Ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra, công chức phải cập nhật kết quả vào hệ thống thông tin theo quy định, hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.

Trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế, công chức hải quan có trách nhiệm đề xuất lãnh đạo Chi cục phê duyệt thay đổi việc áp dụng biện pháp, phương thức, mức độ kiểm tra phù hợp. Việc đề xuất và phê duyệt trên phải được cập nhật vào hệ thống.

Trường hợp qua kiểm tra, giám sát hải quan phát hiện có dấu hiệu rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế, nhưng chưa có điều kiện làm rõ trong giai đoạn thông quan, công chức kiểm tra, giám sát có trách nhiệm ghi nhận vào hệ thống để chuyển sang kiểm tra sau thông quan theo điểm a khoản 3 Điều 28 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Công chức hải quan

1. Công chức hải quan là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan hải quan; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

2. Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, phụ cấp thâm niên, chế độ đãi ngộ khác đối với công chức hải quan, hải quan hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan theo quy định của Chính phủ.
...
Điều 28. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

1. Trong trường hợp người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan.

Trường hợp không thể cung cấp mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan phải cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa đó.

2. Cơ quan hải quan căn cứ quy định của pháp luật về phân loại hàng hóa, xuất xứ, trị giá hải quan và các thông tin, chứng từ liên quan do người khai hải quan cung cấp để xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và có văn bản thông báo cho người khai hải quan biết kết quả xác định trước. Trường hợp không đủ cơ sở hoặc thông tin để xác định theo yêu cầu của người khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan hoặc đề nghị bổ sung thông tin, chứng từ liên quan.

3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo kết quả xác định trước, nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả xác định trước thì có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại kết quả xác định trước. Cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét và trả lời kết quả cho người khai hải quan trong thời hạn quy định.

4. Văn bản thông báo kết quả xác định trước có giá trị pháp lý để cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan khi hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa mà người khai hải quan đã cung cấp.

5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục, thời hạn xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan; thời hạn giải quyết yêu cầu xem xét lại kết quả xác định trước; thời hạn hiệu lực của văn bản xác định trước quy định tại Điều này.

Điều 29. Khai hải quan

1. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.

2. Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.

3. Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác.

4. Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;

b) Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.

Quá thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

5. Người khai hải quan được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 50 của Luật này, khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định.

6. Hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Điều 30. Đăng ký tờ khai hải quan

1. Phương thức đăng ký tờ khai hải quan được quy định như sau:

a) Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử;

b) Tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan.

2. Tờ khai hải quan được đăng ký sau khi cơ quan hải quan chấp nhận việc khai của người khai hải quan. Thời điểm đăng ký được ghi trên tờ khai hải quan.

Trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo lý do bằng văn bản giấy hoặc qua phương thức điện tử cho người khai hải quan biết.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

1. Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa được đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro, bao gồm:

a) Hạng 1: Doanh nghiệp ưu tiên;

b) Hạng 2: Doanh nghiệp rủi ro rất thấp;

c) Hạng 3: Doanh nghiệp rủi ro thấp;

d) Hạng 4: Doanh nghiệp rủi ro trung bình;

đ) Hạng 5: Doanh nghiệp rủi ro cao;

e) Hạng 6: Doanh nghiệp rủi ro rất cao;

g) Hạng 7: Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh dưới 365 ngày.

2. Việc đánh giá, công nhận Doanh nghiệp ưu tiên được thực hiện theo theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện.

3. Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh dưới 365 ngày là doanh nghiệp chưa có hoặc có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa dưới 365 ngày trở về trước tính đến ngày đánh giá.

4. Cơ quan hải quan thu thập thông tin, ứng dụng tiêu chí và hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá, xếp hạng mức độ rủi ro của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trừ trường hợp tại điểm a khoản 1 Điều này.

5. Kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ rủi ro của doanh nghiệp được cung cấp, làm cơ sở cho việc áp dụng chính sách ưu tiên, áp dụng chế độ, chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế hoặc áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và các biện pháp nghiệp vụ khác trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

Việc áp dụng khoản này đối với doanh nghiệp tại điểm g khoản 1 Điều này được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan trên cơ sở phù hợp với quy mô, lĩnh vực hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế trong từng thời kỳ.

6. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm:

a) Căn cứ vào số lượng doanh nghiệp xuất nhập khẩu có trụ sở chính và hoạt động trên từng địa bàn Cục Hải quan để xây dựng kế hoạch, lập danh sách doanh nghiệp đưa vào diện đánh giá xếp hạng phù hợp với điều kiện, khả năng của từng Cục Hải quan.

b) Tổng cục Hải quan ban hành quy trình, phân công nhiệm vụ và quy định trách nhiệm cụ thể của đơn vị Hải quan các cấp trong việc thu thập thông tin, đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2500/TCHQ-QLRR   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Hồ Ngọc Phan
Ngày ban hành: 24/03/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2500/TCHQ-QLRR

171

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
269207