• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

Công văn 2528/TCHQ-KTSTQ năm 2018 về phúc đáp đơn kiến nghị việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng gỗ do Tổng cục Hải quan ban hành

Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2528/TCHQ-KTSTQ
V/v phúc đáp đơn kiến nghị việc áp dụng thuế suất thuế NK đối với mặt hàng gỗ

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2018

 

Kính gửi:

- Công ty CP Đoàn Sơn Việt;
(Tổ Trung Bình, Dương Nội, Hà Đồng, Hà Nội)
- Công ty CP DHS Việt Nam;
(Thôn An Hạ, xã An Thượng, Hoài Đức, Hà Nội)
- Công ty TNHH Gỗ mới;
(Thôn Ngãi Cầu, xã An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội)
- Công ty CP gỗ Thăng Long;
(BT1B-A305 KĐT Mễ Trì Thượng Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội)
- Công ty TNHH Thương mại XNK Nguyễn Lê;
(Số 21/20 đường Xuân Thủy, Thảo Điền, quận 2, TP. Hồ Ch
í Minh)
- Công ty TNHH thương mại Đại Lợi.
(Thôn Quảng Uyên, xã M
inh Châu, Yên Mỹ, Hưng Yên)

Phúc đáp đơn kêu cứu của nhóm Doanh nghiệp nhập khẩu gỗ từ nước Cng hòa Guinea xích đạo đề ngày 20/3/2018, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Mặt hàng gỗ (Mã số HS: 4403.99.90) do các Công ty nhập khẩu theo giải trình tại Đơn kêu cứu của nhóm doanh nghiệp nhập khẩu gỗ ngày 20/3/2018 có xuất xứ từ nước Cộng hòa Ghi - nê xích đạo. Theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo công văn số 0622/BTM-PC của Bộ Thương Mại ngày 26/01/2007 thì danh sách các nước và vùng lãnh th đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại hàng hóa với Việt Nam gồm 3 mục. Trong đó mục 1 quy định những nước và vùng lãnh thổ là thành viên của WTO. Công ty cho rằng nước Cộng hòa Ghi - nê xích đạo thuộc thứ tự số 48 mục 1, Phụ lục 1 kèm theo công văn số 0622/BTM - PC là không có căn cứ. Tên quốc gia tại mục số 47 và 48 theo công văn số 0622/BTM - PC mục 1 là các quốc gia đã là thành viên của WTO. Ngày 09/9/2016 Tổng cục hải quan có công văn số 8678/TCHQ - TXNK quy định danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam bao gồm 172 nước và vùng lãnh thổ được xây dựng dựa trên danh sách các nước quy định tại công văn số 0622/BTM - PC của Bộ Thương mại ngày 26/01/2007, đồng thời cập nhật bổ sung một số nước thành viên mới gia nhập WTO, đủ điều kiện được hưởng đối xử tối huệ quốc. Ngày 29/9/2016, Bộ Công Thương đã có công văn số 9187/BCT - PC chính thức xác nhận danh sách cập nhật gồm 172 nước và vùng lãnh thổ như thông tin tại công văn số 8678/TCHQ - TXNK nêu trên.

Căn cứ nội dung trả lời tại công văn số 1244/BCT - ĐB ngày 09/02/2018 của Bộ Công thương thì hiện nay nước Cộng hòa Ghi - nê xích đạo (Republic of Equatorial Guinea) chưa phải là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO. Như vậy, không thuộc mục 1 Phụ lục 1 kèm theo công văn số 0622/BTM - PC và không thuộc Danh sách tại công văn số 8678/TCHQ - TXNK, do đó nước Cộng hòa Ghi - nê xích đạo không có thỏa thuận tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Như vậy, các lô hàng gỗ nhập khẩu từ nước Cộng hòa Ghi - nê xích đạo không thuộc trường hợp tính thuế theo quy định tại điểm a, b, Khoản 3, Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13. Các Công ty căn cứ theo quy định tại điểm c, Khoản 3, Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Quyết định số 36/2016/QĐ - TTg ngày 01/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khu để thực hiện tính thuế nhập khẩu đối với các lô hàng gỗ đã nêu.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để các công ty biết và nghiêm túc thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TCT Nguyễn Văn Cẩn (để b/c);
- Lưu: VT, KTSTQ (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Vũ Ngọc Anh

 

 

Điều 5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
...
3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
...
3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:
...
c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2528/TCHQ-KTSTQ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 10/05/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2528/TCHQ-KTSTQ

126

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
381744