• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thể dục thể thao


Văn bản pháp luật về Luật viên chức

 

Công văn 2538/BVHTTDL-TCCB năm 2016 triển khai việc thăng hạng đối với chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Tải về Công văn 2538/BVHTTDL-TCCB
Bản Tiếng Việt

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2538/BVHTTDL-TCCB
V/v triển khai việc thăng hạng đối với các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV

Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2016

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Thực hiện Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. (Nghị định số 29); Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Thông tư số 12); Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức, Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh (Thông tư liên tịch số 10);

Để thực hiện việc xét thăng hạng và bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh quy định trong Thông tư liên tịch (gồm các nhóm: Đạo diễn nghệ thuật và diễn viên), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, như sau:

I. Xét thăng hạng đặc cách đối với các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 4 các Điều 4, 5, 8, 9 Thông tư liên tịch số 10

1. Đối tượng xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp:

a) Đối tượng xét thăng hạng đặc cách vào chức danh nghề nghiệp hạng I: Viên chức đã được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân hoặc đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật quy định tại Điểm a Khoản 4 các Điều 4, Điều 8 Thông tư liên tịch (xét thăng hạng đặc cách vào hạng I).

b) Đối tượng xét thăng hạng đặc cách vào chức danh nghề nghiệp hạng II: Viên chức đã được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú hoặc đạt Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật quy định tại Điểm a Khoản 4 các Điều 5, Điều 9 Thông tư liên tịch (xét thăng hạng đặc cách vào hạng II).

2. Hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

2.1. Thăng hạng đặc cách vào chức danh nghề nghiệp hạng I: Hồ sơ đề nghị xét thăng hạng gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gồm:

a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị xét thăng hạng đặc cách và danh sách đề nghị xét thăng hạng I theo Phụ lục số 1a kèm theo công văn này.

b) Hồ sơ cá nhân đề nghị xét thăng hạng gồm:

- Đơn đề nghị xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Biểu mẫu số 01 kèm theo công văn.

- Sơ yếu lý lịch viên chức theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định vchức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức có xác nhận của cơ quan sử dụng viên chức.

- Phiếu đánh giá và phân loại công chức, viên chức của 03 năm trước liền kề (từ năm 2015 Phiếu đánh giá và phân loại viên chức theo mẫu số 02 (đối với công chức lãnh đạo), mẫu số 03 (đối với viên chức) quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức, gửi kèm).

- Bản sao có chứng thực các quyết định phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân hoặc Bằng Chứng nhận “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật của cá nhân trong quá trình công tác.

- Bản chụp sao y tại đơn vị: Quyết định lương gần nhất.

2.2. Thăng hạng đặc cách vào chức danh nghề nghiệp hạng II: Hồ sơ đề nghị xét thăng hạng gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gồm:

a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị xét thăng hạng đặc cách và danh sách đề nghị xét thăng hạng II theo Phụ lục số 1b kèm theo công văn này.

b) Hồ sơ cá nhân đề nghị xét thăng hạng gồm:

- Đơn đề nghị xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Biểu mẫu số 01 kèm theo công văn.

- Sơ yếu lý lịch viên chức theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức có xác nhận của cơ quan sử dụng viên chức.

- Phiếu đánh giá và phân loại công chức, viên chức của 03 năm trước liền kề (từ năm 2015 Phiếu đánh giá và phân loại viên chức theo mẫu số 02 - đối với công chức lãnh đạo, mẫu số 03 - đối với viên chức quy định tại Nghị định s56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức, gửi kèm công văn này).

- Bản sao có chứng thực các quyết định phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú hoặc Bằng Chứng nhận “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật của cá nhân trong quá trình công tác.

- Bản chụp sao y tại đơn vị: Quyết định lương gần nhất.

II. Xét thăng hạng đối với các viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh tại Thông tư liên tịch số 10 không thuộc Mục I văn bản này

1. Căn cứ Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 29/2012/NĐ-CPKhoản 3 Điều 12 Thông tư số 12/2012/TT-BNVĐiểm c, Khoản 2 Điều 13 Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị các cơ quan triển khai tổ chức thăng hạng để bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng III (mã số V. 10.04.14) đối với viên chức hiện đang xếp ngạch Diễn viên hạng III (mã số 17.159) đã có trình độ đào tạo đại học phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh. Sau khi thực hiện, báo cáo kết quả về Bộ Nội vụ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để theo dõi, tổng hợp chung.

2. Căn cứ số lượng vị trí việc làm, cơ cấu ngạch viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh, nhu cầu của đơn vị và viên chức quy định tại Điểm b Khoản 4 các Điều 4, 5, 8, 9 Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV (Viên chức chưa được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân Nghệ sĩ ưu tú hoặc đạt Giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật) để đề xuất số lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn chức danh:

- Đạo diễn chính (hạng II), Diễn viên chính (hạng II) lên Đạo diễn nghệ thuật hạng I, Diễn viên hạng I;

- Đạo diễn (hạng III), Diễn viên (hạng III) lên Đạo diễn nghệ thuật hạng II, Diễn viên hạng II.

(Biểu mẫu số 04 đề xuất số lượng kèm theo).

III. Tổ chức thực hiện

1. Hồ sơ đề nghị thăng hạng đặc cách vào chức danh nghề nghiệp theo Mục I công văn này các đơn vị gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Phòng Chế độ chính sách, Vụ Tổ chức cán bộ), file mềm gửi qua địa chỉ email: trantuanbn@yahoo.com.vn. Mọi thông tin cần thiết có thể liên hệ qua email trên hoặc điện thoại của đồng chí Trần Tuấn, Phó trưởng phòng Chế độ chính sách, Vụ Tổ chức cán bộ: 0904.298.268.

Lưu ý: Kích thước hồ sơ dự xét thăng hạng của viên chức hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ. Mỗi bộ hồ sơ cá nhân đề nghị xét thăng hạng đặc cách, đề nghị sao thành 02 bản để thẩm định, phê duyệt và lưu hồ sơ.

2. Báo cáo và đề xuất theo Mục II công văn này gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Phòng Công tác cán bộ, Vụ Tổ chức cán bộ), file mềm gửi qua địa chỉ email: lethanhhoa81@yahoo.com.vn. Mọi thông tin cần thiết có thể liên hệ qua email trên hoặc điện thoại của đồng chí Lê Thanh Hòa, Phó trưởng phòng Công tác cán bộ, Vụ Tổ chức cán bộ: 0904.137.456.

3. Thời gian nhận hồ sơ trước ngày 15/7/2016 (tính theo dấu bưu điện).

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch không chịu trách nhiệm đối với hồ sơ xét thăng hạng đặc cách không đầy đủ (theo quy định tại Khoản 2 Mục I công văn này) hoặc gửi sau thời hạn trên. Công chức, viên chức đăng ký xét thăng hạng đặc cách để bổ nhiệm vào chức danh nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh cao hơn có trách nhiệm khai báo trung thực và chịu trách nhiệm về toàn bộ hồ sơ cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.

Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV và thông báo công khai nội dung Công văn này tới toàn thể công chức, viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh; đồng thời chịu trách nhiệm về toàn bộ hồ sơ, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến Điều kiện, tiêu chuẩn xét đặc cách đối với công chức, viên chức của đơn vị./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Lê Khánh Hải;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Vụ trưởng Vụ TCCB;
- Lưu: VT, TCCB, TrT(150).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Khánh Hải

 

Điều 13. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp

Viên chức đã được bổ nhiệm vào ngạch viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn theo quy định tại Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng Ban Tổ chức - cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành Văn hóa - Thông tin, nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn quy định tại Thông tư liên tịch này, như sau:
...

2. Đối với chức danh diễn viên
...

c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng III (mã số V.10.04.14) đối với viên chức hiện đang xếp ngạch diễn viên hạng III (mã số 17.159) đã có trình độ đào tạo đại học phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Đạo diễn nghệ thuật hạng I - Mã số: V.10.03.08
...

4. Viên chức thăng hạng vào chức danh đạo diễn nghệ thuật hạng I gồm một trong các trường hợp sau:
...

b) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này và phải có thời gian giữ chức danh đạo diễn nghệ thuật hạng II hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh đạo diễn nghệ thuật hạng II tối thiểu là 02 năm.
...

Điều 5. Đạo diễn nghệ thuật hạng II - Mã số: V.10.03.09
...

4. Viên chức thăng hạng vào chức danh đạo diễn nghệ thuật hạng II gồm một trong các trường hợp sau:
...

b) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này và phải có thời gian giữ chức danh đạo diễn nghệ thuật hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm, trong đó thời gian giữ chức danh đạo diễn nghệ thuật hạng III tối thiểu là 02 năm.
...

Điều 8. Diễn viên hạng I - Mã số: V.10.04.12
...

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
...

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh diễn viên hạng I.
...

Điều 9. Diễn viên hạng II - Mã số: V.10.04.13
...

4. Viên chức thăng hạng vào chức danh diễn viên hạng II gồm một trong các trường hợp sau:
...

b) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này và phải có thời gian giữ chức danh diễn viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 05 năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh diễn viên hạng III tối thiểu là 2 năm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 30. Phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
...

3. Việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức hoặc phân cấp cho các cơ quan, đơn vị tổ chức theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
...

3. Đối với kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III, căn cứ quy định phân cấp của các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng thi hoặc Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức; quyết định danh sách viên chức dự thi hoặc dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sau khi thực hiện, báo cáo kết quả về Bộ Nội vụ và cơ quan quản lý viên chức để theo dõi, tổng hợp chung.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 12 loại thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức làm căn cứ để thống nhất quản lý công tác hồ sơ cán bộ, công chức trong cả nước bao gồm:

1. Bì hồ sơ cán bộ, công chức

Bì hồ sơ cán bộ, công chức được làm bằng chất liệu giấy không hút ẩm, có độ bền cao. Bì hồ sơ cán bộ, công chức gồm 5 loại có kích thước như sau:

a. Mẫu B01 có kích thước: 250 x 340 x 5 mm;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Đạo diễn nghệ thuật hạng I - Mã số: V.10.03.08
...

4. Viên chức thăng hạng vào chức danh đạo diễn nghệ thuật hạng I gồm một trong các trường hợp sau:

a) Được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân hoặc đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật;
...

Điều 8. Diễn viên hạng I - Mã số: V.10.04.12
...

4. Viên chức thăng hạng vào chức danh diễn viên hạng I gồm một trong các trường hợp sau:

a) Được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân hoặc đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Đạo diễn nghệ thuật hạng II - Mã số: V.10.03.09
...

4. Viên chức thăng hạng vào chức danh đạo diễn nghệ thuật hạng II gồm một trong các trường hợp sau:

a) Được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú hoặc đạt Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật;
...

Điều 9. Diễn viên hạng II - Mã số: V.10.04.13
...

4. Viên chức thăng hạng vào chức danh diễn viên hạng II gồm một trong các trường hợp sau:

a) Được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú hoặc đạt Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Đạo diễn nghệ thuật hạng I - Mã số: V.10.03.08
...

4. Viên chức thăng hạng vào chức danh đạo diễn nghệ thuật hạng I gồm một trong các trường hợp sau:

a) Được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân hoặc đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật;

Điều 5. Đạo diễn nghệ thuật hạng II - Mã số: V.10.03.09
...

4. Viên chức thăng hạng vào chức danh đạo diễn nghệ thuật hạng II gồm một trong các trường hợp sau:

a) Được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú hoặc đạt Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật;
...

Điều 8. Diễn viên hạng I - Mã số: V.10.04.12
...

4. Viên chức thăng hạng vào chức danh diễn viên hạng I gồm một trong các trường hợp sau:

a) Được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân hoặc đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật;

Điều 9. Diễn viên hạng II - Mã số: V.10.04.13
...

4. Viên chức thăng hạng vào chức danh diễn viên hạng II gồm một trong các trường hợp sau:

a) Được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú hoặc đạt Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2538/BVHTTDL-TCCB   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch   Người ký: Lê Khánh Hải
Ngày ban hành: 04/07/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Văn hóa , thể thao, du lịch, Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2538/BVHTTDL-TCCB

353

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
316863