• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Dịch bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona


Văn bản pháp luật về Phòng chống bệnh truyền nhiễm

Văn bản pháp luật về Phòng chống dịch bệnh

 

Công văn 2598/TCHQ-GSQL năm 2020 tham gia ý kiến về ảnh hưởng của đại dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 2598/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2598/TCHQ-GSQL
V/v tham gia ý kiến

Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2020

 

Kính gửi: Các Hiệp hội

Tổng cục Hải quan nhận được nhiều kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O và doanh nghiệp phn ánh khó khăn đối với nộp C/O do ảnh hưởng của đại dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona (Covid 19), cụ th như sau:

I. Đề nghị gia hạn thời hạn nộp bổ sung C/O:

1. Nội dung kiến nghị:

Nhiều doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa phn ánh do đại dịch Covid 19, một số nước áp dụng giải pháp cách ly, phong tỏa xã hội dẫn việc người khai hải quan không thể có C/O để nộp đúng hạn thời gian quy định. Để tháo gỡ khó khăn trong doanh nghiệp trong giai đoạn dịch bệnh Covid 19, doanh nghiệp đề nghị cơ quan hải quan gia hạn thời hạn nộp bổ sung C/O để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

2. Cơ sở pháp :

- Khoản 3, Điều 27, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018) quy định: trường hợp việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện bi công chức hải quan, Chi cục trưng Chi cục Hải quan xem xét đề nghị của người khai hải quan, quyết định gia hạn thời gian nộp bản chính một số chứng từ kèm theo tờ khai hải quan trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

- Điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BTC quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt là tại thời điểm làm thủ tục hi quan hoặc trong thời gian 30 ngày k từ ngày đăng ký tờ khai (trừ C/O mẫu CPTPP, VK là 01 năm và mẫu EAV không được nộp bổ sung sau thời điểm làm thủ tục hải quan).

3. Quan điểm của của Tổng cục Hải quan:

Căn cứ Ch thị số 11/CT-TTg ngày 04/03/2020, số 02/CT-BTC ngày 13/3/2020 v các nhiệm vụ giải pháp cp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xut kinh doanh, căn cứ thẩm quyn của Bộ Tài chính quy định tại Điều 27, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 và Điều 32 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, Tổng cục Hải quan báo cáo cấp có thẩm quyền áp dụng thời điểm nộp C/O trong giai đoạn dịch bệnh Covid cho tất cả các mẫu C/O là trong thời gian hiệu lực ca C/O, cũng phù hợp với quy định tại các cam kết quốc tế.

II. C/O s dụng chữ ký và con dấu điện tử:

1. Đ xuất của một số quốc gia:

1.1. Indonesia:

Bộ Tài chính/Tng cục Hi quan nhận được công hàm s 188/DAGLU.5.1/SD/III/2020 đề ngày 30/3/2020 của Bộ Thương mại Indonesia qua thư điện tử liên quan đến C/O do Indonesia cấp.

Indonesia thông báo quốc gia này để ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh, hạn chế tiếp xúc trực tiếp giữa cơ quan cấp và doanh nghiệp, k từ ngày 01/04/2020, Indonesia chính thức cp C/O các mẫu (trong đó mẫu D, E, AK, AANZ, AI) là liên quan đến cơ quan hi quan vì có chung Hiệp định thương mại tự do với Việt Nam) sử dụng con dấu và chữ ký điện t (affixed signatures and seals). Cơ quan hải quan có thể kim tra thông tin trên C/O thông qua truy cập trang điện tử của cơ quan cp C/O Indonesia. Theo đó, C/O sẽ không được cấp bản giấy cho doanh nghiệp mà sẽ cấp trên hệ thống điện tử sử dụng chữ ký và con du điện tử.

1.2. Malaysia:

Malaysia gi thư điện t cho các nước ASEAN thông báo để đối phó với dịch bệnh Covid 19, hạn chế tiếp xúc trực tiếp gia doanh nghiệp và cơ quan cp C/O, Malaysia cấp C/O s dụng chữ ký và con dấu điện t từ 13/04/2020 đối với tất c các mẫu C/O. Cơ quan hi quan có thể kiểm tra tính hợp lệ của C/O trên trang điện tử của cơ quan cấp với tài khoản bảo mật. Malaysia cũng gi kèm quy trình kiểm tra tính hợp lệ C/O trên trang điện tử ca Bộ Thương mại Malaysia để các nước ASEAN có th truy cập kiểm tra C/O.

1.3 n Độ:

Đại s quán n Độ cũng gửi công văn và thư điện tđính kèm công hàm số 01/2020-2021 thông báo về việc n Độ chỉ cấp C/O qua hệ thống điện tử (C/O sẽ được ký điện t) cho tất cả các mẫu C/O kể từ ngày 07/04/2020. Hình thức C/O điện tử sẽ tương tự như C/O bn giấy. Người nộp đơn xin cấp C/O có th tải C/O đã được cp từ trang điện t và từ trang điện tử có thể chia s/gửi C/O điện tử cho cơ quan hải quan nước nhập khu. Cơ chế kiểm tra C/O cũng được xây dng tra cứu trên trang điện tử của cơ quan cấp. Bản C/O điện tử có ch ký điện tử của người có thm quyền cp C/O theo quy định.

Bản C/O điện tử có thể được kiểm tra dựa trên việc quét mã vạch hoặc kiểm tra trên trang điện tử ca cơ quan cấp qua việc tra cứu số tham chiếu của C/O.

2. Cam kết quốc tế và quy định nội luật về C/O mẫu D sử dụng chữ ký và con du điện tử:

2.1. C/O mu AANZ, AK, VK, AJ, VJ, VC:

Hiện tại, các nước ký kết Hiệp định thương mại tự do với Việt Nam áp dụng C/O có chữ ký và con dấu điện tử bao gồm C/O mẫu AANZ (ASEAN, Úc Niu di lân); mu AK, VK (ASEAN - Hàn Quốc và Việt Nam-Hàn Quốc), mẫu AJ, VJ (ASEAN-Nhật Bn, Việt Nam - Nhật Bn); VC (Việt Nam - Chi Lê). Trong cam kết quốc tế và quy định trong nước có điều khoản quy định về việc áp dụng chữ ký và con du điện tử.

2.2. C/O mẫu D:

C/O mẫu D áp dụng 02 hình thức: C/O bản giấy và C/O được truyền trực tiếp qua hệ thống một ca ASEAN (Asean Single Window).

Đối với C/O bản giấy, điều khoản về C/O quy định tại Điều 7, Phụ lục 7, Thông tư số 22/2016/TT-BCT;

Điều 7. C/O

1. C/O phải làm tn giấy màu trng, khổ A4, phù hợp với mu quy định tại Phụ lục VIII. C/O phi được làm bằng tiếng Anh.

2. Mt bộ C/O bao gồm một bản gốc và hai bản sao các-bon.

3. Mỗi C/O mang một số tham chiếu riêng ca T chức cấp C/O.

4. Mỗi C/O mang chữ ký bằng tay và con du ca Tổ chức cp C/O.

5. Bn C/O gốc do Người xuất khu gửi cho Người nhập khu để nộp cho cơ quan Hi quan Nước thành viên nhập khẩu tại cng hoặc nơi nhập khu. Bn thứ hai do T chc cp C/O ca Nước thành viên xuất khu lưu. Bn thứ ba do Người xuất khẩu lưu.”

Tuy nhiên, các nước ASEAN đã thống nht về nội dung sửa thtục cấp và kiểm tra C/O (OCP) của Hiệp định ATIGA, trong đó có điều khoản quy định về C/O được áp dụng con du và chữ ký điện tử với điều kiện cơ quan cấp C/O có hệ thng tra cứu đkiểm tra các thông tin trên C/O. Nội dung sửa OCP vC/O sử dụng chữ ký và con dấu điện tử đã được thông qua tại Hội nghị Bộ trưng kinh tế ASEAN ln thứ 26 (AEM 26). Do th tục ban hành văn bản pháp quy nội luật hóa trong từng nước ASEAN khác nhau, ASEAN thống nht áp dụng kể từ 1/9/2020.

Theo đó, đối với C/O mẫu D, việc áp dụng C/O có chữ ký và con du điện tử đã được ký kết giữa các nước. Vướng mc liên quan đến thời điểm áp dụng sớm hơn lịch trình ban đầu do ảnh hưng của đại dịch Covid 19, nhiều nước vì phong ta đất nước nên ch cấp C/O điện tử cho doanh nghiệp để tránh tiếp xúc trực tiếp.

2.3 C/O mu AI:

Quy định về C/O mu AI theo cam kết của Hiệp định và nội luật lại Điều 3, Phụ lục 4, Thông tư số 15/2010/TT-BCT như sau:

Điều 5

1. C/O Mẫu AI phải làm trên khổ giấy A4 và có màu trắng, phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục 5. C/O phải được làm bằng tiếng Anh. Một bộ C/O Mẫu AI bao gồm một (01) bản gốc và ba (03) bản sao. Mỗi C/O Mẫu AI mang số tham chiếu riêng của Tổ chức cấp C/O Mẫu AI.

2. Bản C/O Mẫu AI gốc và bản sao thứ ba do Người xuất khẩu gửi cho Người nhập khẩu. Người nhập khẩu nộp bản C/O gốc cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu tại cảng hoặc nơi nhập khẩu. Bản sao thứ hai do Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản sao thứ ba do Người nhập khẩu lưu. Bản sao thứ tư do Người xuất khẩu lưu.

2.4. C/O mu khác: các mẫu C/O còn lại (trừ chứng từ chứng nhận xuất xứ mu CPTPP vì áp dụng tự chứng nhận xuất xứ) quy định tương tự C/O mẫu AL.

4. Quan điểm ca Tng cục Hải quan:

- Đi với C/O mẫu D: C/O áp dụng chữ ký và con dấu điện tử đã được quy định trong OCP sửa đi của Hiệp định ATIGA, cam kết thực hiện từ 9/2020. Vướng mắc ch liên quan đến thời điểm áp dụng sớm hơn lộ trình đã thng nhất. Tuy nhiên, trước tình hình dịch bệnh dn đến nhiều việc thực thi giãn cách xã hội hoặc thực hiện phong ta thành phố, quốc gia thì đề xuất áp dụng C/O có con dấu, ch ký điện tử và có thể kiểm tra C/O trên trang điện tử của cơ quan cp là một giải pháp phù hợp và đúng ch trương theo tuyên bố của Bộ trưởng ASEAN về các biện pháp đi phó Covid 19.

- Đối với C/O mẫu AI: Do không trái với cam kết quốc tế và cơ quan hi quan có thkiểm tra tính hợp lệ của C/O trên trang điện tử của cơ quan cp, trước tình hình các nước áp dụng các biện pháp giãn cách xã hội hoặc phong ta đt nước thì đ xuất chấp nhận các mẫu C/O sử dụng hình thức cấp s dụng con dấu và chữ ký điện tử với điều kiện cơ quan hải quan có thể kiểm tra thông tin trên trang điện t ca cơ quan cp C/O để đảm bảo giá trị pháp lý.

- Đi với C/O mẫu khác: trường hợp cơ quan hải quan có thể kiểm tra tính hợp lệ của C/O trên trang điện tử ca cơ quan cp, cơ quan hi quan chấp nhận C/O s dụng du và chữ ký điện tử sau khi có thông báo chính thức từ cơ quan cấp.

III. Chp nhn bản chụp C/O thay vì bản gốc C/O tại thời điểm nhập khẩu:

1. Nội dung đề xuất của Philippines:

- Philippines thông báo chính phủ nước này đã thực thi biện pháp khẩn cp toàn quc từ ngày 24/3/2020 đ đi phó với nh hình dịch bệnh Covid 19, trong đó có quy định về việc làm việc tại nhà đối với phần lớn các cơ quan chính ph và giảm thiu hoạt động của các ngành dịch vụ, vận chuyển hàng hóa không thiết yếu. Quy định này khiến cho người xuất khu Philippines khó khăn để nhận được bản gốc C/O và/hoặc gi C/O cho người nhập khu nước ngoài.

Do vậy, Philippines đề nghị các nước ASEAN chấp nhận sử dụng bản chp chứng từ thương mại, trong đó có C/O cho hàng hóa Philippines xut khu sang ASEAN đ thông quan và áp dng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Điều đó giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu không bị tổn hại cũng như phòng chống được dịch bệnh cho c doanh nghiệp và công chức tuyến đầu ca biên giới. Bn gc C/O sẽ gi nộp cho cơ quan hải quan trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai.

Đi với việc áp dụng C/O điện tử được truyền qua hệ thống một cửa ASEAN, Philippines thông báo, đến thời điểm này, chcó 03 cảng ca Philippines kết nối được với hệ thống và rất ít doanh nghiệp Philippine đã đăng ký đ có thể được cấp điện tử trên hệ thống. Do vậy, phần lớn doanh nghiệp Philippines không thể xin cấp được C/O điện tử trong giai đoạn khó khăn này.

2. Quy định hiện hành:

Theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (được sửa đổi bổ sung tại Thông tư s62/2019/TT-BTC), để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, người khai hải quan nộp bản chính C/O cho cơ quan hải quan.

Theo quy định tại Hiệp định ATIGA, được nội luật hóa tại hướng dẫn quy tắc xuất xứ Hiệp định ATIGA, 01 bộ C/O gm 3 bản, bn chính (original) và 2 bản sao các bon (bản Duplicate and Triplicate) tại 2. Một bộ C/O bao gồm một bản gốc và hai bn sao các-bon.

Theo đó, người khai hi quan nộp bản chính được cơ quan cấp C/O phát hành để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

Đề xuất của Philippines là người khai hải quan sẽ nộp bản scan bản chính C/O do cơ quan cp C/O scan gửi người xut khu và gi cơ quan hi quan (theo yêu cu cơ quan hải quan nước nhập khu).

3. Quan điểm của Bộ Tài chính:

- Đối với C/O mu D, theo quy định tại khoản 1, Điều 7, Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (được sửa đi bổ sung tại Thông tư số 62/2019/TT-BTC), thời điểm nộp C/O mẫu D đ áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt là tại thời điểm làm th tục hải quan hoặc trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Theo đó, đề xuất của Philippines v thời điểm nộp bản chính C/O phù hợp với quy định hiện hành ca cơ quan hải quan (30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan).

Tuy nhiên, để tạo thuận lợi cho người nhập khu trong giai đoạn khó khăn vdịch bệnh Covid 19, đề xuất ca Philippines là người khai hải quan có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt tại thời điểm nhập khẩu khi doanh nghiệp nộp bản scan và sẽ nộp bn chính (có chữ ký và con dấu mực) trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hi quan. Trong khi quy định hiện hành của Việt Nam là tại thi điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan chưa nộp bản chính thì chỉ được áp dụng thuế sut ưu đãi MFN và khi nào nộp bản chính mới được hoàn số thuế chênh lệch giữa thuế suất MFN và thuế suất ưu đãi đặc biệt.

- Đ tháo g khó khăn cho doanh nghiệp trong giai đoạn dịch bệnh Covid 19, Tổng cục Hải quan kiến nghị chấp nhận đề xuất của Philippines với điều kiện cơ quan hải quan có th kiểm tra thông tin trên trang điện tử của cơ quan cp C/O đ đm bảo giá trị pháp lý. Trong trường hợp này, cơ quan hi quan có thể không cần yêu cu người khai hi quan nộp bn chính vì đã được xác thực trên hệ thống cấp của cơ quan cấp C/O.

Trường hợp cơ quan cp C/O không có trang điện tử để cơ quan hải quan có th tra cứu kiểm tra tính hợp pháp ca C/O hoặc cơ quan xuất khẩu không gửi trực tiếp bn scan cho cơ quan hải quan, người khai hi quan khai không được nộp bản scan để áp dụng thuế sut ưu đãi đặc biệt. Trong trường hợp này, người khai hải quan khai báo nợ C/O và nộp b sung C/O trong thời gian quy định.

IV. Nộp bản chụp C/O để đưc giải phóng/thông quan hàng hóa đối vi hàng hóa thuộc diện quản lý nhập khẩu phi nộp C/O:

1. Nội dung đề xuất:

Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4, Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 62/2019/TT-BTC), đối với hàng hóa thuộc diện quản lý nhập khẩu (ví dụ than đá) để được nhập khu, người khai hi quan nộp bn chính C/O cho cơ quan hi quan.

Một số Cục Hải quan địa phương phản ánh, do đại dịch Covid 19 diễn ra, các doanh nghip nhập khu than đang gặp khó khăn khi hàng hóa đã được xếp lên phương tiện vận ti hoặc đang trên hành trình vận chuyển về Việt Nam, nhưng do một số tổ chức cấp C/O tại nước s tại ngừng cấp C/O hoặc mạng lưới dịch vụ chuyn phát nhanh bị ùn tắc do nhiu hãng hàng không tạm thời giảm thiu hoặc hy các chuyến bay giữa các quc gia nên doanh nghiệp nhập khu than không th nhận bản chính C/O đ nộp tại thời điểm làm th tục nhập khẩu, dn đến hàng hóa không làm được thủ tc thông quan, phát sinh chi phí lưu tàu, lưu kho rất lớn.

2. Quy định hiện hành:

Theo quy định lại điểm b, khoản 1, Điều 4 và khoản 1, Điều 7, Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (được sửa đi bsung tại Thông tư s 62/2019/TT-BTC), đ được nhập khẩu, người khai hải quan nộp bản chính C/O cho cơ quan hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

3. Quan điểm của Tng cục Hải quan:

Đ thực hiện đúng chủ trương của Chính ph v tiến hành các gii pháp cp bách tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong giai đoạn dịch bệnh Covid 19, Tng cục Hải quan chp nhận bản chụp để làm căn c thông quan cho các lô hàng thuộc diện quản lý nhập khu phải nộp C/O cho cơ quan hải quan trong trường hp không có dấu hiệu bt thường về xuất xứ hàng hóa thông quan kim tra chặt chẽ hành trình lô hàng, thông tin về hàng hóa, về người xuất khẩu, nhập khẩu và các thị trường xuất khẩu hàng hóa.

V. Nội dung lấy ý kiến tham gia:

- Điều 4 và Điều 7 Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05/09/2019 quy định vtrường hợp nộp, hình thức và thời điểm nộp chng từ chứng nhận xut xứ hàng hóa.

Đ đm bảo các gii pháp đưa ra phù hợp với quy định pháp lý liên quan, Bộ Tài chính/Tng cục Hải quan dự tho Thông sửa đi, bổ sung Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05/09/2019 đưa các nội dung nêu trên vào Thông tư sửa đổi.

Đ có cơ s tổng hợp báo cáo các cấp có thẩm quyền xử lý, đề nghị Quý đơn vị tham gia ý kiến đi với các nội dung nêu tại công văn và dự thảo Thông tư và gửi v Tng cục Hi quan trước ngày 27/4/2020.

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, GSQL (3 bản).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Mai Xuân Thành

 

Điều 27. Kiểm tra hồ sơ hải quan
...

3. Trường hợp việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện bởi công chức hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan xem xét đề nghị của người khai hải quan, quyết định gia hạn thời gian nộp bản chính một số chứng từ kèm theo tờ khai hải quan trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

1. Đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này:

a) Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan;

b) Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai bổ sung và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu EAV, người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

Đối với hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu VK (KV), trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai bổ sung và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;

c) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai thuế suất MFN, không áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan xác định lại mã số HS hoặc người khai hải quan tự phát hiện khai bổ sung mã số HS dẫn đến thay đổi thuế suất thuế nhập khẩu, người khai hải quan được nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn còn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan nộp hồ sơ khai bổ sung mã số HS sau khi cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện sai sót. Việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của pháp luật;

Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản này nếu người khai hải quan đã nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a khoản này hoặc đã nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản này và đã được cơ quan hải quan kiểm tra, xác định tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi tiến hành kiểm tra sau thông quan, thanh tra theo quy định, cơ quan hải quan đối chiếu với kết quả kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu để xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu việc xác định lại mã số HS không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa đã kiểm tra, xác định trước đó.

d) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan xác định hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư dẫn đến thay đổi nghĩa vụ thuế nhập khẩu, người khai hải quan được nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn còn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan nộp hồ sơ khai bổ sung sau khi cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư. Việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Đối với hàng hóa quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này, người khai hải quan nộp C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

3. Đối với hàng hóa của doanh nghiệp ưu tiên:

a) Trường hợp có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan thực hiện khai theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cùng thời hạn với thời hạn nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chậm nhất là ngày thứ mười của tháng kế tiếp;

b) Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan thực hiện khai theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

Cơ quan hải quan tiếp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thực hiện kiểm tra theo quy định.

4. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp cho cơ quan hải quan phải còn trong thời hạn hiệu lực bao gồm cả chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp mới thay thế, sửa lỗi, cấp sau hoặc bản sao chứng thực theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5. Thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm thông quan hàng hóa. Trường hợp giải phóng hàng thì thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm giải phóng hàng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan

1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP), gồm:

a) Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam, người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì phải nộp cho cơ quan hải quan một trong các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa sau đây theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

a.1) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là C/O): 01 bản chính mang dòng chữ “ORIGINAL”, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác; hoặc

a.2) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ: 01 bản chính;

b) Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên; hàng hóa đang được thông báo nghi ngờ nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ trong danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan: 01 bản chính C/O;

c) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan: 01 bản chính C/O;

d) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng, để xác định hàng hóa không thuộc diện áp dụng các thuế này, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan: 01 bản chính C/O.

Hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo công bố của các bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

1. Đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này:

a) Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan;

b) Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai bổ sung và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu EAV, người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

Đối với hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu VK (KV), trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai bổ sung và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;

c) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai thuế suất MFN, không áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan xác định lại mã số HS hoặc người khai hải quan tự phát hiện khai bổ sung mã số HS dẫn đến thay đổi thuế suất thuế nhập khẩu, người khai hải quan được nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn còn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan nộp hồ sơ khai bổ sung mã số HS sau khi cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện sai sót. Việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của pháp luật;

Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản này nếu người khai hải quan đã nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a khoản này hoặc đã nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản này và đã được cơ quan hải quan kiểm tra, xác định tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi tiến hành kiểm tra sau thông quan, thanh tra theo quy định, cơ quan hải quan đối chiếu với kết quả kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu để xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu việc xác định lại mã số HS không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa đã kiểm tra, xác định trước đó.

d) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan xác định hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư dẫn đến thay đổi nghĩa vụ thuế nhập khẩu, người khai hải quan được nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn còn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan nộp hồ sơ khai bổ sung sau khi cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư. Việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan

1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP), gồm:

a) Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam, người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì phải nộp cho cơ quan hải quan một trong các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa sau đây theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

a.1) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là C/O): 01 bản chính mang dòng chữ “ORIGINAL”, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác; hoặc

a.2) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ: 01 bản chính;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan

1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP), gồm:
...

b) Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên; hàng hóa đang được thông báo nghi ngờ nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ trong danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan: 01 bản chính C/O;
...

Điều 7. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

1. Đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này:

a) Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan;

b) Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai bổ sung và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu EAV, người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

Đối với hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu VK (KV), trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai bổ sung và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;

c) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai thuế suất MFN, không áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan xác định lại mã số HS hoặc người khai hải quan tự phát hiện khai bổ sung mã số HS dẫn đến thay đổi thuế suất thuế nhập khẩu, người khai hải quan được nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn còn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan nộp hồ sơ khai bổ sung mã số HS sau khi cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện sai sót. Việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của pháp luật;

Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản này nếu người khai hải quan đã nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a khoản này hoặc đã nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản này và đã được cơ quan hải quan kiểm tra, xác định tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi tiến hành kiểm tra sau thông quan, thanh tra theo quy định, cơ quan hải quan đối chiếu với kết quả kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu để xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu việc xác định lại mã số HS không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa đã kiểm tra, xác định trước đó.

d) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan xác định hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư dẫn đến thay đổi nghĩa vụ thuế nhập khẩu, người khai hải quan được nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn còn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan nộp hồ sơ khai bổ sung sau khi cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư. Việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu:
a) Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa;
b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu:
a) Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại nước sản xuất hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ có giá trị pháp lý để xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.
Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Số thuế chính thức phải nộp căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục, thẩm quyền, thời hạn xác định xuất xứ hàng hóa.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

2. Tổ chức thực hiện quy chế kiểm tra xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

3. Tổ chức mạng lưới thông tin, chế độ báo cáo, xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ và tạo Điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 38/2018/TT-BTC)

1. Điểm b, khoản 4, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Trường hợp người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm b, điểm c, khoản 1 và khoản 2 Điều này thì hàng hóa không được thông quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.”
...

4. Bổ sung Điều 7a như sau:

“Điều 7a. Xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (sau đây gọi là Hiệp định CPTPP)

1. Việc khai, nộp, kiểm tra, xác minh, từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện Hiệp định CPTPP thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:

a) Người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu một trong các loại chứng từ sau:

a.1) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do người xuất khẩu hoặc người sản xuất phát hành (chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa): 01 bản chính;

a.2) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu: 01 bản chính.

b) Trường hợp chưa kê khai để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu, để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, người khai hải quan có trách nhiệm sau:

b.1) Khai rõ xuất xứ hàng hóa và khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan;

b.2) Khai bổ sung và nộp 01 bản chính chứng từ chứng nhận xuất xứ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Thủ tục xử lý số tiền thuế nộp thừa được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Yêu cầu tối thiểu đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa:

a) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải có đủ các thông tin tối thiểu sau:

a.1) Người xuất khẩu hoặc người sản xuất: nêu rõ người chứng nhận là người xuất khẩu hay người sản xuất;

a.2) Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người chứng nhận;

a.3) Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người xuất khẩu nếu người xuất khẩu không phải người chứng nhận;

Thông tin này không bắt buộc nếu người sản xuất cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và không biết thông tin người xuất khẩu. Địa chỉ của người xuất khẩu là nơi xuất khẩu hàng hóa thuộc nước thành viên Hiệp định CPTPP;

a.4) Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người sản xuất nếu người sản xuất không phải người chứng nhận hay người xuất khẩu hoặc nếu có nhiều hơn một người sản xuất thì ghi “Various” ("Nhiều người sản xuất”) hoặc cung cấp một danh sách người sản xuất. Nếu thông tin cần phải giữ bí mật có thể ghi “Available upon request by the importing authorities” (“Cung cấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Bên nhập khẩu”). Địa chỉ của người sản xuất là nơi sản xuất của hàng hóa thuộc nước thành viên Hiệp định CPTPP;

a.5) Tên, địa chỉ, địa chỉ email và số điện thoại của người nhập khẩu (nếu có thông tin về người nhập khẩu). Địa chỉ của người nhập khẩu phải thuộc nước thành viên Hiệp định CPTPP;

a.6) Mô tả và mã số HS của hàng hóa;

Ghi rõ mô tả hàng hóa và mã số HS ở cấp độ 6 chữ số của hàng hóa: Mô tả phải phù hợp với hàng hóa được chứng nhận xuất xứ. Trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa sử dụng cho một lô hàng nhập khẩu thì phải nêu rõ số hóa đơn liên quan đến việc xuất khẩu (nếu biết);

a.7) Tiêu chí xuất xứ: Nêu cụ thể tiêu chí xuất xứ mà hàng hóa đáp ứng;

a.8) Thời hạn (Blanket Period)

Trong trường hợp sử dụng một chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho nhiều lô hàng giống hệt thì trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thể hiện thời gian áp dụng nhưng không quá 12 tháng;

a.9) Ngày tháng năm và chữ ký được ủy quyền:

Chứng từ chứng nhận xuất xứ phải được người chứng nhận ký, ghi ngày tháng năm và kèm theo xác nhận: Tôi xác nhận rằng hàng hóa được mô tả trong tài liệu này thỏa mãn điều kiện có xuất xứ và các thông tin có trong tài liệu này là chính xác và đúng sự thật. Tôi chịu trách nhiệm chứng minh khai báo này và đồng ý lưu trữ, xuất trình các tài liệu chứng minh cho việc chứng nhận này theo yêu cầu hoặc trong quá trình xác minh tại trụ sở;

b) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải được cấp ở dạng văn bản giấy hoặc bản điện tử;

c) Trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không sử dụng tiếng Anh, người khai hải quan phải dịch ra tiếng Việt hoặc tiếng Anh và chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch.

4. Trường hợp một nước thành viên Hiệp định CPTPP thông báo chỉ áp dụng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc người xuất khẩu, người sản xuất được phê duyệt tự chứng nhận xuất xứ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin thông báo của nước thành viên xuất khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc áp dụng các hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ nêu trên, danh sách cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu, danh sách người xuất khẩu, người sản xuất được phê duyệt và các thông tin liên quan khác (nếu có).

5. Thủ tục hải quan áp dụng đối với trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp cho nhiều lô hàng giống hệt được nhập khẩu nhiều lần trong thời hạn được ghi rõ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại điểm a.8, khoản 3, Điều này như sau:

a) Thủ tục hải quan đối với trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ không ghi cụ thể số lượng hàng hóa nhập khẩu:

Khi làm thủ tục cho lô hàng nhập khẩu đầu tiên của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp cho nhiều lô hàng giống hệt, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan 01 bản chính chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Cơ quan hải quan đối chiếu sự phù hợp giữa tờ khai hải quan nhập khẩu với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và đáp ứng quy tắc xuất xứ theo quy định để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

Đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo, người khai hải quan khai vào ô “Phần ghi chú” trên tờ khai hải quan nhập khẩu số tờ khai nhập khẩu lần đầu đã áp dụng chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định tại điểm a.8, khoản 3, Điều này.

b) Thủ tục hải quan đối với trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ ghi cụ thể số lượng hàng hóa nhập khẩu:

Người khai hải quan gửi 01 bản chính chứng từ chứng nhận xuất xứ lô hàng giống hệt cho cơ quan hải quan và đề nghị áp dụng cho nhiều lô hàng nhập khẩu giống hệt.

Cơ quan hải quan phải ghi nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa này trên hệ thống và thực hiện trừ lùi số lượng hàng hóa nhập khẩu ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo từng lần nhập khẩu. Thủ tục trừ lùi thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.

c) Cơ quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu lần đầu kiểm tra hình thức, nội dung của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa; các lần nhập khẩu tiếp theo, cơ quan hải quan kiểm tra thời hạn của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa; mô tả và mã số HS hàng hóa nhập khẩu đáp ứng điều kiện hàng hóa giống hệt.

6. Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong trường hợp hoá đơn thương mại được phát hành bởi một nước không phải là thành viên.

Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một nước không phải là thành viên, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải phát hành tách biệt với hóa đơn thương mại đó.

7. Trường hợp hàng hóa vận chuyển qua lãnh thổ của một hay nhiều nước không phải thành viên quy định tại khoản 2, Điều 21 Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày 22/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (sau đây gọi là Thông tư số 03/2019/TT-BCT), người khai hải quan nộp chứng từ chứng minh theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 18 Thông tư này.

8. Cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với các trường hợp sau:

a) Xác định hàng hóa nhập khẩu không đủ điều kiện để áp dụng ưu đãi thuế quan theo quy định;

b) Khi tiến hành xác minh mà không nhận được đầy đủ thông tin để xác định hàng hóa có xuất xứ theo quy định;

c) Quá thời hạn 180 ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi yêu cầu xác minh nhưng người xuất khẩu hoặc người sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không trả lời đề nghị xác minh hoặc không cung cấp thông tin xác minh theo quy định;

d) Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tổng cục Hải quan đề nghị tiến hành xác minh trực tiếp tại nước xuất khẩu nhưng người xuất khẩu hoặc người sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không gửi văn bản trả lời chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu kiểm tra;

đ) Trường hợp quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 22 Thông tư này.

9. Trước khi ra quyết định từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo nội dung kết quả xác minh theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 03/2019/TT-BCT cho người nhập khẩu, người xuất khẩu hoặc người sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cung cấp thông tin xác minh. Người xuất khẩu hoặc người sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cung cấp, bổ sung thêm thông tin liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong thời gian tối đa 90 ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi thông báo.

10. Trường hợp từ chối áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, cơ quan hải quan thông báo lý do bằng văn bản cho người nhập khẩu biết.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. C/O
1. C/Ophải làm trên giấy màu trắng, khổ A4, phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lụcVIII. C/O phải được làm bằng tiếng Anh.
2. Một bộ C/Obao gồm một bản gốc và hai bản sao các-bon.
3. Mỗi C/Omang một số tham chiếu riêngcủa Tổ chức cấp C/O.
4. Mỗi C/O mang chữ ký bằng tay và con dấu của Tổ chức cấp C/O.
5. Bản C/O gốc do Người xuất khẩu gửi cho Người nhập khẩu để nộp cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu tại cảng hoặc nơi nhập khẩu. Bản thứ hai do Tổ chức cấp C/Ocủa Nước thành viênxuất khẩu lưu. Bản thứ ba do Người xuất khẩu lưu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3
Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm để được hưởng ưu đãi, Người xuất khẩu hoặc người được uỷ quyền sẽ nộp đơn đề nghị được cấp C/O Mẫu AI kèm theo chứng từ cần thiết chứng minh rằng sản phẩm xuất khẩu đáp ứng điều kiện để được cấp C/O Mẫu AI.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2598/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Mai Xuân Thành
Ngày ban hành: 23/04/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Y tế - dược, Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2598/TCHQ-GSQL

245

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
441206