• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

Công văn 2619/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 2619/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2619/TCT-CS
V/v: thuế SDĐPNN

Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

Trả lời công văn số 791/CT-THNVDT ngày 05/3/2013 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc xác định hạn mức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Ngày 23/10/2012, Bộ Tài chính đã có công văn số 14452/BTC-TCT hướng dẫn thực hiện một số nội dung còn chưa rõ trong Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế SDĐPNN. Tại điểm 3 công văn đã hướng dẫn "Đối với trường hợp nhiều hộ gia đình đang sử dụng trên cùng một thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận (do thừa kế, chuyển nhượng), nhưng từng hộ gia đình đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất thực tế sử dụng của mình thì từng hộ gia đình phải thực hiện khai thuế, nộp thuế đối với diện tích đất thực tế sử dụng. Hạn mức đất ở áp dụng như sau:

+ Đối với trường hợp đất có nguồn gốc là thừa kế, biếu, tặng giữa người đang sử dụng đất và người có tên trên Giấy chứng nhận thuộc một trong các trường hợp: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì áp dụng hạn mức đã quy định đối với người có tên trên Giấy chứng nhận;

+ Đối với trường hợp đất có nguồn gốc là nhận chuyển nhượng hoặc quan hệ giữa người đang sử dụng đất và người có tên trên Giấy chứng nhận không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định."

Theo hồ sơ gửi kèm công văn thì lô đất số 203/6, đường 2/4, phường Vạn Thắng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận cho Bà Lê Thị Phương Khanh, Bà Lê Thị Khôi Việt, Ông Lê Thanh Tâm; Hiện nay do 3 hộ gia đình sở hữu, sử dụng, có hộ khẩu riêng là hộ gia đình Bà Lê Thị Phương Khanh, hộ gia đình Bà Lê Thị Khôi Việt, hộ gia đình Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung.

Căn cứ hướng dẫn trên và hồ sơ kèm theo thì hộ gia đình Bà Lê Thị Phương Khanh, Bà Lê Thị Khôi Việt, Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung phải khai thuế, nộp thuế SDĐPNN đối với diện tích đất thực tế sử dụng của mỗi gia đình. Hạn mức đất tính thuế áp dụng đối với từng hộ như sau:

- Hộ gia đình Bà Lê Thị Phương Khanh, Bà Lê Thị Khôi Việt thuộc đối tượng sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận nên hộ gia đình Bà Lê Thị Phương Khanh, Bà Lê Thị Khôi Việt được áp dụng theo hạn mức cao hơn bằng cách so sánh giữa hạn mức giao đất ở hiện hành và hạn mức tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại tiết b1, b2, b3 điểm 1.4 Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 153/2011/TT-BTC;

- Đối với hộ gia đình Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung, nếu diện tích đất đang sử dụng có nguồn gốc là thừa kế, biếu, tặng giữa Bà và Ông Lê Thanh Tâm thuộc một trong các trường hợp: vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì áp dụng hạn mức đất ở xác định tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại tiết b điểm 1.4 Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 153/2011/TT-BTC; Trường hợp diện tích đất này có nguồn gốc là nhận chuyển nhượng hoặc quan hệ giữa Bà và Ông Lê Thanh Tâm không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành do UBND tỉnh Khánh Hòa quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ PC, KK;
- Lưu: VT, CS (2).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

Điều 5. Diện tích đất tính thuế:

Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.

1. Đất ở, bao gồm cả trường hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh.
...
1.4. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế.
...
b) Trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01/01/2012 thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được xác định như sau:

b1) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức công nhận đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

b2) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức giao đất ở thì áp dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức giao đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

b3) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức;

b4) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Toàn bộ diện tích đất ở tính thuế của người nộp thuế áp dụng theo thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức.

Trường hợp này, đất đang sử dụng phải là đất ở theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Khi người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế áp dụng theo nguyên tắc quy định tại các điểm b1, b2, b3 tiết 1.4 khoản này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Diện tích đất tính thuế:

Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.

1. Đất ở, bao gồm cả trường hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh.
...
1.4. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế.
...
b) Trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01/01/2012 thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được xác định như sau:

b1) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức công nhận đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

b2) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức giao đất ở thì áp dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức giao đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

b3) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
I. Về một số nội dung tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC.
...
3. Về việc áp dụng hạn mức đất làm căn cứ tính thuế đối đất chưa có Giấy chứng nhận

- Tại tiết b2 điểm 1.4 Khoản 1 Điều 5 quy định:

“ b4) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Toàn bộ diện tích đất ở tính thuế của người nộp thuế áp dụng theo thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức.

Trường hợp này, đất đang sử dụng phải là đất ở theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành”

- Tại tiết c điểm 1.4 Khoản 1 Điều 5 quy định:

“ Trường hợp thay đổi người nộp thuế thì hạn mức đất ở tính thuế là hạn mức giao đất ở hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được áp dụng kể từ năm tính thuế tiếp theo, trừ trường hợp thay đổi người nộp thuế do nhận thừa kế, biếu, tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì hạn mức đất ở tính thuế được thực hiện theo hạn mức đất ở quy định và áp dụng đối với người chuyển quyền”.

Do đó:

- Đối với trường hợp đất đang sử dụng nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thuộc diện áp dụng thuế suất đối với đất trong hạn mức phải là đất ở phù hợp với quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các trường hợp khác, cơ quan thuế căn cứ xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định để xác định số thuế phải nộp.

- Đối với trường hợp nhiều hộ gia đình đang sử dụng trên cùng một thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận (do thừa kế, chuyển nhượng), nhưng từng hộ gia đình đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất thực tế sử dụng của mình thì từng hộ gia đình phải thực hiện khai thuế, nộp thuế đối với diện tích đất thực tế sử dụng. Hạn mức đất ở áp dụng như sau:

+ Đối với trường hợp đất có nguồn gốc là thừa kế, biếu, tặng giữa người đang sử dụng đất và người có tên trên Giấy chứng nhận thuộc một trong các trường hợp: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì áp dụng hạn mức đã quy định đối với người có tên trên Giấy chứng nhận;

+ Đối với trường hợp đất có nguồn gốc là nhận chuyển nhượng hoặc quan hệ giữa người đang sử dụng đất và người có tên trên Giấy chứng nhận không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Ví dụ: Ông M có 2000m2 đất đã được cấp Giấy chứng nhận, hiện thửa đất này đang được 6 hộ gia đình sử dụng, trong đó: 4 gia đình là con đẻ của Ông M, 2 gia đình khác mua đất của ông M, 6 hộ gia đình này chưa được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đang sử dụng. Trường hợp này, cả 6 hộ gia đình phải khai thuế SDĐPNN đối với diện tích đất đang sử dụng, hạn mức tính thuế áp dụng như sau:

- 4 hộ gia đình là 4 người con của Ông M áp dụng hạn mức đã cấp đối với thửa đất của Ông M;

- 2 hộ gia đình còn lại áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành do UBND cấp tỉnh quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2619/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày ban hành: 13/08/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2619/TCT-CS

225

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
210122