• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Hải quan và Xuất nhập khẩu


Văn bản pháp luật về Vướng mắc C/O

 

Công văn 262/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Tải về Công văn 262/GSQL-GQ4
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 262/GSQL-GQ4
V/v vướng mắc C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An.

Trả lời công văn số 73/HQLA-NV ngày 14/1/2019 của Cục Hải quan tỉnh Long An nêu vướng mắc về sự khác biệt tại các ô số 3, 9, 10 của C/O mẫu E có số tham chiếu E183333366670084 cấp ngày 18/12/2018 thuộc tờ khai số 102419593143/A12 ngày 02/01/2019, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Đối với khác biệt về ngày khi hành trên C/O và ngày của vận đơn: Theo quy định tại Phụ lục 3, Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 do Bộ Công Thương ban hành để thực hiện Hiệp định tự do thương mại ASEAN- Trung Quốc thì thông tin trên ô số 3 chỉ là các thông tin dự kiến (as far as known). Do vậy, sự khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O.

2. Đối với khác biệt trọng lượng trên C/O với trọng lượng thực tế hàng hóa được quy định tại khoản 4 Điều 15 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Theo đó, trường hợp trọng lượng thực tế hàng hóa nhập khẩu vượt quá trọng lượng ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cơ quan hải quan chỉ chp nhận cho hưởng ưu đãi đi với trọng lượng ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ.

3. Đối với khác biệt về ngày hóa đơn: Đề nghị đơn vị căn cứ vào khoản 1, Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 20/4/2018 dẫn trên của Bộ Tài chính xem xét giải trình của Công ty để xử lý theo thẩm quyền.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Long An biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GQ4 (3b)
.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Anh Tuấn

 

Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa
...
4. Kiểm tra thực tế hàng hóa tại Chi cục Hải quan nơi hàng hóa nhập khẩu chuyển đến:

a) Trường hợp lô hàng kiểm tra qua máy soi theo quy định tại khoản 1 Điều này không phát hiện dấu hiệu vi phạm thì được sử dụng kết quả kiểm tra này để quyết định việc thông quan hàng hóa theo quy định;

b) Trường hợp kiểm tra qua máy soi phát hiện có dấu hiệu vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Chi cục Hải quan cửa khẩu niêm phong hàng hóa và giao cho người khai hải quan vận chuyển về Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để kiểm tra;

c) Trường hợp hàng hóa chưa được kiểm tra qua máy soi theo quy định tại khoản 1 Điều này thì việc kiểm tra thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

*Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
...
18. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa
...
4. Kiểm tra về lượng hàng hóa

Cơ quan hải quan căn cứ vào nội dung khai hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kết quả giám định do cơ quan kiểm định hải quan thực hiện (nếu có) hoặc kết quả giám định tại tổ chức kinh doanh dịch vụ giám định theo quy định của pháp luật do người khai hải quan cung cấp (nếu có) để xác định khối lượng, trọng lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp bằng phương pháp thủ công hoặc sử dụng máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện có tại Chi cục Hải quan, địa điểm kiểm tra hải quan, cơ quan kiểm định hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa không đủ cơ sở để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan về khối lượng, trọng lượng hàng hóa thì tiến hành trưng cầu giám định tại tổ chức kinh doanh dịch vụ giám định theo quy định của pháp luật. Cơ quan hải quan căn cứ vào kết luận của tổ chức kinh doanh dịch vụ giám định để quyết định việc thông quan.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Đăng ký tờ khai hải quan

1. Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan

a) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng;

b) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến;

c) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 262/GSQL-GQ4   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan   Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày ban hành: 24/01/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 262/GSQL-GQ4

313

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
406326