• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Phòng cháy chữa cháy


Văn bản pháp luật về Luật phòng cháy và chữa cháy

 

Công văn 2685/BCA-V03 năm 2018 về xử lý 03 phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy do Bộ Công an ban hành

Tải về Công văn 2685/BCA-V03
Bản Tiếng Việt

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2685/BCA-V03
V/v xử lý 03 phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018

 

Kính gửi: Văn phòng Chính phủ

Ngày 14/9/2018, Văn phòng Chính phủ có Công văn số 8867/VPCP-ĐMDN; 8869/VPCP-ĐMDN; 8876/VPCP-ĐMDN đề nghị Bộ Công an nghiên cứu, xem xét, trả lời 03 phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến các quy định trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, về các vấn đề này, Bộ Công an trả lời như sau:

Đối với phản ánh, kiến nghị của công dân Hoàng Xuân Quang - Công ty TNHH TUV RHEINLAND Việt Nam (địa chỉ tại phòng 805-806, 106 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh) về năng lực người thực hiện kiểm tra bảo dưỡng hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động.

Căn cứ Khoản 1, Điều 34, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy quy định:

“1. Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội Phòng cháy, chữa cháy cơ sở và chuyên ngành, được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy theo nội dung sau đây:

a) Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy phù hợp với từng đối tượng.

b) Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào quần chúng phòng cháy chữa cháy.

c) Biện pháp phòng cháy.

d) Phương pháp xây dựng và thực tập phương án chữa cháy, biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy.

đ) Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy.

e) Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy”.

Theo đó, những người trong nội bộ của Công ty đã huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Điều 34, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ được thực hiện bảo dưỡng bình chữa cháy và kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động; Tuy nhiên, cơ sở cần phải có đầy đủ trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng các hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, đồng thời phải chịu trách nhiệm về chất lượng công tác kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy. Bộ Công an khuyến cáo Công ty nên cử nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp, có kiến thức, hiểu biết về các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy được trang bị tại công ty để huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy.

Đối với phản ánh, kiến nghị của Công ty cổ phần Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quảng Nam (địa chỉ số 10 Trần Quý Cáp, Tam Kỳ, Quảng Nam) kiến nghị về văn bằng, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy

- Căn cứ Điều 47, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy, văn bằng về phòng cháy, chữa cháy gồm: Bằng Đại học chuyên ngành về phòng cháy, chữa cháy; Bằng Cao đẳng chuyên ngành về phòng cháy, chữa cháy; bằng Trung cấp chuyên ngành về phòng cháy, chữa cháy; chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy, chữa cháy.

- Văn bằng, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy, chữa cháy do Hiệu trưởng Trường Đại học phòng cháy, chữa cháy cấp.

- Về thời gian và địa điểm học tập để được cấp văn bằng, chứng chỉ về phòng cháy, chữa cháy đề nghị Công ty liên hệ với Trường Đại học phòng cháy, chữa cháy để được hướng dẫn chi tiết (địa chỉ số 243 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội; số điện thoại: 0243.553.7511).

- Về Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy: đối tượng và thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy để được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy quy định tại Khoản 1, Điều 16 và Điểm a, Khoản 3, Điều 16 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy, chữa cháy, cụ thể như sau:

+ Đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy: người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại Khoản 2, Điều 37, Luật Phòng cháy, chữa cháy; cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành; người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ; người chỉ huy tàu thủy, tàu hỏa, tàu bay, người làm việc và phục vụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên, trên phương tiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ; người làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy, chữa cháy; các cá nhân khác có yêu cầu được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy.

+ Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy làn đầu: từ 16 giờ đến 24 giờ.

Như vậy, Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy không phải là cơ sở để cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy, chữa cháy, Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy.

- Theo quy định của pháp luật người đứng đầu hoặc người đại diện pháp luật phải có văn bằng, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy, chữa cháy. Trường hợp Công ty muốn ủy quyền cho phó Tổng Giám đốc thì phải bổ sung người này là người đại diện theo pháp luật vào Giấy đăng ký kinh doanh.

Đối với phản ánh, kiến nghị của công dân Phạm Khánh Vương - Công ty Thiết bị Bảo vệ và Điện tử tin học Việt Anh (địa chỉ tại phòng 1607, tầng 16, tòa nhà 101 Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) kiến nghị về Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

Đối với doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh về phòng cháy, chữa cháy đã đủ điều kiện năng lực thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật (được quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP , ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Phòng cháy, chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy, chữa cháy).

Riêng đối với các hoạt động xây dựng khác: theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng vẫn phải bảo đảm năng lực hoạt động xây dựng; các trường hợp này, đề nghị ông liên hệ với Bộ Xây dựng để được hướng dẫn chi tiết.

Trên đây là kết quả trả lời 03 phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến các quy định trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an; xin trao đổi để Văn phòng Chính phủ biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- VB1, VB2 (để báo cáo lãnh đạo Bộ);
- C07 (để biết);
- Lưu: VT, V03(P7).

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC PHÁP CHẾ VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, TƯ PHÁP




Trung tướng Nguyễn Ngọc Anh

 

 

Điều 47. Văn bằng, chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy và điều kiện đảm nhiệm chức danh chủ trì thiết kế, thẩm định, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy

1. Văn bằng về phòng cháy và chữa cháy gồm:

a) Bằng đại học chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy.

b) Bằng cao đẳng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy.

c) Bằng trung cấp chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy.

2. Chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy gồm:

a) Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.

b) Chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

c) Chứng chỉ hành nghề tư vấn thẩm định về phòng cháy và chữa cháy.

d) Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy.

đ) Chứng chỉ hành nghề tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.

e) Chứng chỉ bồi dưỡng chỉ huy trưởng thi công về phòng cháy và chữa cháy.

3. Điều kiện cấp chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy:

a) Cá nhân để được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phải qua lớp bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy ít nhất 06 tháng.

b) Cá nhân để được cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:

- Có trình độ đại học về phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động tư vấn và đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy;

- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế hoặc tư vấn thẩm định hoặc tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy và đã tham gia thực hiện thiết kế ít nhất 05 công trình.

c) Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:

- Có trình độ trung cấp về phòng cháy và chữa cháy trở lên hoặc trình độ chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động tư vấn giám sát và đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy;

- Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm tham gia thiết kế hoặc thi công hoặc giám sát thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy, đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công.

d) Cá nhân để được cấp chứng chỉ bồi dưỡng chỉ huy trưởng thi công về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:

- Có trình độ trung cấp về phòng cháy và chữa cháy trở lên hoặc trình độ chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động và đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy;

- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy.

4. Cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ trì thiết kế, thẩm định, kiểm tra, giám sát, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế hoặc tư vấn thẩm định, tư vấn kiểm tra, giám sát, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.

b) Đã thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn kiểm tra, giám sát, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy ít nhất 03 công trình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy

1. Đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy

a) Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại Khoản 2 Điều 37 Luật phòng cháy và chữa cháy;

b) Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;

c) Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

d) Người chỉ huy tàu thủy, tàu hỏa, tàu bay, người làm việc và phục vụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên, trên phương tiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

đ) Người làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

e) Các cá nhân khác có yêu cầu được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.
...
3. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy

a) Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu: Từ 16 đến 24 giờ đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 37. Người chỉ huy chữa cháy
...
2. Trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến kịp thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau:

a) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì đội trưởng đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy;

b) Cháy tại thôn, ấp, bản, tổ dân phố thì trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp những người này vắng mặt thì đội trưởng đội dân phòng hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy;

*Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013

Điều 2.
...
2. Bỏ cụm từ “ấp, bản, tổ dân phố” tại khoản 1 Điều 31, điểm b khoản 2 Điều 37 và tên Điều 50;...*

*Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013

Điều 2.
...
2. ...bỏ cụm từ “trưởng ấp, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố” tại điểm b khoản 2 Điều 37;...
Người đứng đầu đơn vị kiểm lâm hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy;*

c) Cháy phương tiện giao thông cơ giới đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp không có người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữa cháy;

d) Cháy rừng nếu chủ rừng là cơ quan, tổ chức thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy, trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy; nếu chủ rừng là hộ gia đình hoặc cá nhân thì trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy.

*Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013

Điều 2.
...
2. ... bỏ cụm từ “trưởng ấp, trưởng bản” tại điểm d khoản 2 Điều 37 của Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10.*

Người đứng đầu đơn vị kiểm lâm hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy;

đ) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) trở lên có mặt tại đám cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 34. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành

1. Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành, được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy theo nội dung sau đây:

a) Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đối tượng.

b) Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào quần chúng phòng cháy và chữa cháy.

c) Biện pháp phòng cháy.

d) Phương pháp xây dựng và thực tập phương án chữa cháy; biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy.

đ) Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

e) Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

2. Đội trưởng đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành phải có trình độ từ trung cấp phòng cháy và chữa cháy trở lên và được đào tạo kiến thức chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động.

3. Bộ Công an hướng dẫn chi tiết chương trình và nội dung, thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; quy định cụ thể việc cấp và mẫu giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, tổ chức bồi dưỡng theo nội dung, chương trình cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 34. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành

1. Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành, được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy theo nội dung sau đây:

a) Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đối tượng.

b) Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào quần chúng phòng cháy và chữa cháy.

c) Biện pháp phòng cháy.

d) Phương pháp xây dựng và thực tập phương án chữa cháy; biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy.

đ) Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

e) Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2685/BCA-V03   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Công An   Người ký: Nguyễn Ngọc Anh
Ngày ban hành: 25/10/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2685/BCA-V03

695

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
400606