• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

Công văn 2733/TCT-CS năm 2016 về trường hợp của Bà Tạ Thị Thủy xin miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 2733/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

B TÀI CHÍNH
T
NG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2733/TCT-CS
V/v: trường hợp của Bà Tạ Thị Thủy.

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi:

Bà Tạ Thị Thủy
(Đ/c: Đội 7-xóm Bãi Sậy- xã Hà Tiến- huyện Hà Trung- tỉnh Thanh Hóa)

 

Tổng cục Thuế nhận được Đơn thư của Bà Tạ Thị Thủy về việc xin miễn thuế SDĐPNN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 thay thế Pháp lệnh thuế nhà đất năm 1993. Theo đó, mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp vào mục đích kinh doanh và ở đều phải nộp thuế SDĐPNN.

- Tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 9 và Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:

“Điều 9. Miễn thuế

5. Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chng của liệt sỹ; con của liệt sỹ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhim chất độc da cam; người bị nhim chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.

6. Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chun hộ nghèo. Trường hợp y ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể chun hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành đxác định hộ nghèo”;

“Điều 10. Giảm thuế

3. Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng”.

- Tại Khoản 1, Điều 3; Khoản 1, Điều 4, Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế (có hiệu lực từ ngày 1/7/2016) quy định:

“Điều 3

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản thuế s 78/2006/QH11 đã được sửa đi, bsung một số điều theo Luật s 21/2012/QH13 và Luật s 71/2014/QH13:

1. Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 61. Miễn thuế, giảm thuế

Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và min thuế đi với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ năm mươi nghìn đồng trở xung.

Điều 4:

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.”

- Tại Công văn số 65/BC-UBND ngày 17/11/2015 của Ủy ban nhân dân xã Hà Tiến báo cáo trả lời đơn thư theo Công văn số 4727/TCT-CS của trường hợp bà Tạ Thị Thủy - Thôn Bãi Sậy, xã Hà Tiến, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa thì số tiền thuế sử dụng đất PNN hàng năm theo bộ thuế lập họ bà Thủy phải nộp là 39.000đ (Bà đã nộp đủ, đúng hạn theo hàng năm).

Căn cứ các quy định và hồ sơ kèm theo thì trường hợp gia đình Bà Tạ Thị Thủy có thời gian tham gia quân đội, có Huân chương kháng chiến, gia đình gặp nhiều khó khăn thì không thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 9Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính nêu trên.

Tuy nhiên, nếu trường hợp hộ Bà Thủy có số tiền sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp từ 50.000 VNĐ trở xuống thì thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Luật số 106/2016/QH13 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2016) nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Bà Tạ Thị Thủy được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr - Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, CS (03b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Điều 3

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13:

1. Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 61. Miễn thuế, giảm thuế

Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ năm mươi nghìn đồng trở xuống.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13:

1. Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 61. Miễn thuế, giảm thuế

Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ năm mươi nghìn đồng trở xuống.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2733/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày ban hành: 20/06/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2733/TCT-CS

335

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
316673