• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Bảo hiểm xã hội


Văn bản pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc

 

Công văn 2740/BHXH-BT năm 2018 về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

Tải về Công văn 2740/BHXH-BT
Bản Tiếng Việt

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2740/BHXH-BT
V/v đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2018

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội

Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam nhận được Công văn số 4616/VPCP-ĐMDN ngày 17/5/2018 do Văn phòng Chính phủ chuyển đến về việc trả lời kiến nghị của bà Phan Thị Nhung phản ánh thời gian đóng BHXH của các chuyên gia tư vấn phục vụ hoạt động của Ban Quản lý Dự án thành phần “tăng cường thể chế và thực thi”; BHXH Việt Nam có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Khoản 2 Điều 2, Điểm a, Điểm h Khoản 1 Điều 18 Luật BHXH năm 2006; Điểm a, Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 2, Khoản 2 Điều 21 Luật BHXH năm 2014 thì cán bộ, công chức, viên chức; người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương; người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng và từ ngày 01/01/2018 làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; hàng tháng đơn vị có trách nhiệm đóng BHXH theo mức đóng quy định và trích từ tiền lương phần trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH.

2. Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 2 Luật BHXH năm 2006, Khoản 4 Điều 2 Luật BHXH năm 2014, công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, hoặc từ đủ 15 tuổi trở lên mà không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì thuộc đối tượng tham gia BHXH tự nguyện; mức đóng, phương thức đóng thực hiện theo quy định tại Điều 100 Luật BHXH năm 2006 và tại Điều 87 Luật BHXH năm 2014; trên cơ sở đơn của người lao động, hồ sơ của đơn vị đề nghị chuyển sang hình thức BHXH tự nguyện, BHXH thành phố Hà Nội thực hiện điều chỉnh hồ sơ đóng, ghi sổ BHXH theo đúng quy định về BHXH tự nguyện.

Yêu cầu BHXH thành phố Hà Nội thực hiện theo nội dung trên./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Các Vụ: ĐMDN, KTTH, Vụ I thuộc Văn phòng Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Phó TGĐ Trần Đình Liệu (để b/c);
- Trưởng ban Thu (để b/c);
- Bà Phan Thị Nhung (đ/c: số 5, ngõ 181 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội);
-Lưu: VT, BT(02b).

TL. TỔNG GIÁM ĐỐC
KT. TRƯỞNG BAN THU
PHÓ TRƯỞNG BAN




Vũ Mạnh Chữ

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
5. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 100. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động

1. Mức đóng hằng tháng bằng 16% mức thu nhập người lao động lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.

Mức thu nhập làm cơ sở để tính đóng bảo hiểm xã hội được thay đổi tuỳ theo khả năng của người lao động ở từng thời kỳ, nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung.

2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:

a) Hằng tháng;

b) Hằng quý;

c) Sáu tháng một lần.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:

a) Hằng tháng;

b) 03 tháng một lần;

c) 06 tháng một lần;

d) 12 tháng một lần;

đ) Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;
...
2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.
...
Điều 18. Trách nhiệm của ngư­ời sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích từ tiền lư­ơng, tiền công của ng­ười lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;
...
h) Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của ngư­ời lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
...
3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
...
Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
...
2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2740/BHXH-BT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam   Người ký: Vũ Mạnh Chữ
Ngày ban hành: 20/07/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bảo hiểm   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2740/BHXH-BT

492

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
393942