• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Hải quan và Xuất nhập khẩu

 

Công văn 2756/TCHQ-GSQL năm 2020 về nhập khẩu nông sản làm thực phẩm qua các cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 2756/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2756/TCHQ-GSQL
V/v nhập khẩu nông sản làm thực phẩm qua các cửa khẩu

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2020

 

Kính gửi:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bộ Y tế.

Trong quá trình giải quyết thủ tục hải quan cho doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa là nông sản qua các cửa khẩu, cơ quan hải quan gặp một số vướng mắc về việc xác định chính sách nhập khẩu đối với các sản phẩm này. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan xin trao đổi với Quý Bộ như sau:

Việc nhập khẩu các mặt hàng nông sản có thể với nhiều mục đích khác nhau, (có thể được sử dụng là thực phẩm hoặc có thể được sử dụng để làm thuốc). Theo đó, đối chiếu với các văn bản quy định hiện hành thì chính sách nhập khẩu của các mặt hàng nông sản có thể được thực hiện theo các quy định sau đây:

1. Chính sách nhập khẩu đối với nông sản để làm dược liệu:

Việc nhập khẩu dược liệu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược. Theo đó, khi nhập khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định, doanh nghiệp phải nộp các giấy tờ chuyên ngành khác theo quy định tại khoản 3 Điều 92 Nghị định này (trường hợp dược liệu chưa được đăng ký lưu hành tại Việt Nam thì doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép nhập khẩu do Bộ Y tế cấp để được thông quan hàng hóa).

Danh mục hàng hóa là dược liệu được quy định tại Thông tư số 48/2018/TT-BYT ngày 29/10/2018 của Bộ Y tế.

2. Chính sách nhập khẩu đối với nông sản để làm thực phẩm:

Căn cứ Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ thì các sản phẩm/ nhóm sản phẩm nông sản thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Theo đó, khi làm thủ tục nhập khẩu các mặt hàng này để làm thực phẩm thì doanh nghiệp phải nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP dẫn trên.

Danh mục hàng hóa thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm được quy định tại Phụ lục 12 Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trong quá trình giải quyết thủ tục hải quan cho doanh nghiệp, cơ quan hải quan gặp khó khăn trong việc áp dụng chính sách tại thời điểm nhập khẩu đối với một số mặt hàng như: thảo quyết minh, hạt phá cố chỉ, nhân trần, mộc dược, trạch tả, ngải cứu, bạch linh, bán chi liên, ...là các mặt hàng thuộc danh mục dược liệu ban hành kèm theo Thông tư số 48/2018/TT-BYT mà chưa được định danh tại danh mục hàng hóa phải kiểm tra an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT dẫn trên nhưng doanh nghiệp khai báo hàng hóa nhập khẩu dùng làm thực phẩm.

Qua tham khảo và tìm hiểu thông tin về tác dụng, cách dùng của một số loại thực vật nêu trên thì các mặt hàng này đều có công dụng để chữa bệnh, cụ thể:

- Thảo quyết minh còn gọi là hạt muồng muống là một vị thuốc nam có tác dụng điều trị đau mắt và chàm ở trẻ nhỏ.

- Phá cố chỉ là dược liệu có vị đắng cay, tính ôn, không độc, có tác dụng làm tăng bạch cầu trong máu, chữa tiểu nhiều lần, di tinh, liệt dương.

- Một dược hay mộc dược là nhựa dầu lấy từ loài thực vật dùng tên có danh pháp khoa học là Commiphora Myrrha Engl, thuộc họ Trám. Vị thuốc này có mùi thơm, vị đắng, tính bình, tác dụng hoạt huyết, khứ ứ, sinh tân, chỉ thống và tiêu sưng. Mộc dược thường được phối hợp với nhũ hương trong bài thuốc trị giãn tĩnh mạch, đau bụng kinh, đau nhức xương khớp,...

- Bạch linh là loại nấm sống ký sinh xung quanh rễ của cây thông. Vị thuốc này có tác dụng kiện tỳ, hòa vị, lợi thủy và trừ thấp nên được dùng để trị tiểu tiện khó, suy nhược cơ thể, mất ngủ, tỳ vị kém dẫn đến chứng ăn uống không tiêu, đau bụng, tiêu chảy,...

- Bán chi liên là vị thuốc nam quý, được sử dụng chủ yếu để điều trị mụn nhọt, lở ngứa ngoài ra và hỗ trợ trị bệnh ung thư. Dược liệu này có thể dùng ở dạng giã đắp, ngâm rửa hoặc sử dụng sắc uống cùng với các thảo dược khác...

Như vậy, các mặt hàng trên chủ yếu được sử dụng làm dược liệu, phù hợp phân loại theo nhóm HS 1211. Tuy nhiên, về cách sử dụng dược liệu thì các loại trên có thể sử dụng bằng các cách khác nhau, hoặc đơn giản là đun lấy nước uống.

Để có cơ sở hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện thống nhất, Tổng cục Hải quan đề nghị Quý Bộ có ý kiến đối với việc áp dụng chính sách của các mặt hàng như thảo quyết minh, hạt phá cố chỉ, nhân trần, mộc dược, trạch tả, ngải cứu, bạch linh, bán chi liên...và các trường hợp tương tự, khi doanh nghiệp khai báo với cơ quan hải quan là thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm có nguồn gốc thực vật thì có phù hợp không và có thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP dẫn trên hay không?

Trường hợp các mặt hàng nêu trên có thể được nhập khẩu về để làm thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm thì đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát và xem xét bổ sung tên hàng, mã HS vào Danh mục thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT dẫn trên cho phù hợp với thực tế phát sinh.

Trong thời gian chờ ý kiến của các đơn vị, Tổng cục Hải quan hướng dẫn chính sách nhập khẩu cho doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở mục đích khai báo, doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo theo quy định tại Luật Hải quan.

Tổng cục Hải quan trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý Bộ và xin nhận lại ý kiến phản hồi trước ngày 06/5/2020 để hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Mai Xuân Thành;
- Cục Hải quan thành phố Hải phòng (thay trả lời);
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Mai Xuân Thành

 

Điều 19. Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

1. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra giảm:

a) Khi làm thủ tục hải quan, chủ hàng có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;

b) Cơ quan hải có trách nhiệm chọn ngẫu nhiên tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm tra giảm trong vòng 01 (một) năm để kiểm tra hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông quan hàng hóa. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.

2. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra thông thường:

a) Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này đến cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia phân hệ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương (nếu đã áp dụng);

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;

c) Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.

3. Trình tự, thủ tục kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra chặt:

a) Thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy mẫu, kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo yêu cầu và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;

c) Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.

4. Trường hợp ra Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này, cơ quan kiểm tra nhà nước quyết định các biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật an toàn thực phẩm và báo cáo kết quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu với Bộ quản lý chuyên ngành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 92. Quy định đối với giấy tờ chuyên ngành mà cơ sở kinh doanh dược, tổ chức, cá nhân cần xuất trình và nộp khi thông quan xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Ngoài các giấy tờ phải nộp, xuất trình theo quy định của pháp luật về hải quan, cơ sở kinh doanh dược, tổ chức, cá nhân phải xuất trình và nộp các giấy tờ sau khi thông quan xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
...

3. Thông quan nhập khẩu dược liệu, bán thành phẩm dược liệu có giấy đăng ký lưu hành hoặc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam:

a) Nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của cơ sở nhập khẩu và xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược để đối chiếu trong trường hợp cơ sở nhập khẩu là cơ sở kinh doanh dược;

b) Đối với dược liệu, bán thành phẩm dược liệu có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, nộp bản sao giấy đăng ký lưu hành có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu và xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu;

c) Đối với dược liệu, bán thành phẩm dược liệu chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, nộp bản sao có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu giấy phép nhập khẩu dược liệu và xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu;

d) Bản sao có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu văn bản ủy quyền của cơ sở sản xuất dược liệu, bán thành phẩm dược liệu cho cơ sở cung cấp thuốc nước ngoài trừ trường hợp cơ sở sản xuất là cơ sở cung cấp. Văn bản ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 15 Điều 91 của Nghị định này;

đ) Nộp bản chính hoặc bản sao Phiếu kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất cho từng lô dược liệu, bán thành phẩm dược liệu nhập khẩu có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu; trường hợp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu khi thông quan;

e) Trường hợp nhập khẩu dược liệu, bán thành phẩm dược liệu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 59 của Luật dược, cơ sở nhập khẩu xuất trình vận tải đơn của lô dược liệu, bán thành phẩm dược liệu thể hiện hàng hóa được xuất từ cảng đi của nước xuất khẩu trước ngày giấy đăng ký lưu hành hết thời hạn hiệu lực;

g) Đối với dược liệu, bán thành phẩm dược liệu nhập khẩu theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Nghị định này, không yêu cầu nộp các giấy tờ quy định tại các điểm b, d, đ và e khoản này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2756/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Mai Xuân Thành
Ngày ban hành: 28/04/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2756/TCHQ-GSQL

124

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
441882