• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật kế toán


 

Công văn 2767/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn và phương pháp tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 2767/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2767/TCT-CS
V/v: hóa đơn và phương pháp tính thuế.

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.

Trả lời công văn số 1212/CT-HCQTTVAC ngày 13/6/2014 và công văn số 1245/CT-KT1 ngày 20/6/2014 của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh hỏi về hóa đơn và áp dụng phương pháp tính thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về hóa đơn (nội dung nêu tại điểm 1 công văn số 1212/CT-HCQTTVAC ngày 13/6/2014 và điểm 2 công văn số 1245/CT-KT1 ngày 20/6/2014)

1.1. Tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“...Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp…”

Mục II công văn số 2010/TCT-TVQT ngày 30/5/2014 của Tổng cục Thuế có hướng dẫn:

“II. Đối với hóa đơn tự in, đặt in của tổ chức kinh doanh

Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Trường hợp tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thông báo phát hành hóa đơn tự in, đặt in lần đầu; phòng/bộ phận Ấn chỉ căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh, địa bàn, quy mô... tương tự để xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành sử dụng từ 3 đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp.”

Trong khi chưa có hướng dẫn khác, trước mắt đề nghị Cục thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Mục II công văn số 2010/TCT-TVQT ngày 30/5/2014 của Tổng cục Thuế nêu trên.

1.2. Về đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế

Tổng cục Thuế nghiên cứu để báo cáo Bộ Tài chính về việc bổ sung doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vào đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế. Trước mắt đề nghị Cục thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

2. Về nội dung nêu tại điểm 2 công văn số 1212/CT-HCQTTVAC ngày 13/6/2014 và nội dung nêu tại công văn số 1245/CT-KT1 ngày 20/6/2014

2.1. Về nội dung nêu tại công văn số 1245/CT-KT1 ngày 20/6/2014

Tại điểm 4 công văn số 2616/TCT-CS ngày 10/7/2014 của Tổng cục Thuế có hướng dẫn:

“4. Về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

- Trường hợp doanh nghiệp thành lập từ dự án đầu tư trước ngày 01/01/2014 đang trong giai đoạn đầu tư, chưa có doanh thu thì doanh nghiệp tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong năm 2014....”

Căn cứ hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế nhất trí với ý kiến của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh nêu tại công văn số 1245/CT-KT1 là Công ty TNHH Thương mại Việt Nam Yongjin và Công ty TNHH Young Hae Vina là hai doanh nghiệp có vốn ĐTNN thành lập trong năm 2013 đang trong giai đoạn đầu tư thì tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong năm 2014.

2.2. Về nội dung nêu tại công văn số 1212/CT-HCQTTVAC ngày 13/6/2014

- Căn cứ tiết c Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng như sau:

“3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn); tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.”

Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/4/2014 của Bộ Tài chính.

Tại công văn Cục thuế trình bày: (i) Công ty TNHH Green Engineering Vina (doanh nghiệp ĐTNN), được Ban quản lý khu công nghiệp cấp giấy phép đầu tư ngày 02/4/2014. Đơn vị đã có cam kết mua sắm tài sản trên 1tỷ đồng, đang trong quá trình đầu tư. Do là doanh nghiệp hoạt động dịch vụ tư vấn doanh nghiệp đã tiến hành thuê nhà để làm việc (giá trị tiền thuê nhà chưa đến 1 tỷ, nhưng giá trị của nhà thuê trên 1tỷ đồng), đồng thời đã mua sắm các tài sản phục vụ cho hoạt động tư vấn và đã phát sinh Hợp đồng tư vấn quản lý và hỗ trợ kỹ thuật cải tạo phòng sạch dùng cho sản xuất của Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam ngày 04/4/2014 giá trị 1.051.800.000 đồng, thời gian thực hiện hợp đồng từ ngày 04/4/2014 đến ngày 15/5/2014 và Hợp đồng tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật dự án cải tạo nhà xưởng tầng 1 của Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam ngày 13/5/2014, giá trị hợp đồng 1.351.800.000 đồng, thời gian thực hiện hợp đồng từ ngày 15/5/2014 đến ngày 07/7/2014. (ii) Công ty TNHH 1 thành viên công nghệ ACCUSERVICE Việt Nam (doanh nghiệp ĐTNN), được Ban quản lý khu công nghiệp Bắc Ninh cấp ngày 15/8/2013 ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ kiểm tra các thiết bị điện tử... đơn vị đã có cam kết mua sắm tài sản trên 1 tỷ đồng, đã được cơ quan thuế thông báo áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ từ năm 2013. Đơn vị đã thực hiện thuê nhà xưởng, máy móc của doanh nghiệp khác tại khu công nghiệp (giá trị của nhà xưởng, máy móc đang thuê có giá trị trên 1 tỷ đồng) và ký hợp đồng nguyên tắc gia công hàng cho Công ty mẹ tại Singapore, hiện tại đang thực hiện gia công hàng.

Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh nếu thực tế qua rà soát trường hợp cụ thể đối với hai doanh nghiệp nêu trên có thực hiện hoạt động dịch vụ, đã thực hiện đầu tư mua sắm tài sản, thực hiện thuê nhà xưởng (nhà xưởng đi thuê có giá trị trên 1 tỷ ), đơn vị đã ký hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 1 tỷ với khách hàng thì được sử dụng hóa đơn phù hợp với phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đã được cơ quan thuế chấp nhận. Cục thuế Bắc Ninh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát. Nếu đến thời hạn đã cam kết về mua sắm tài sản mà chưa thực hiện đúng cam kết thì phải có giải pháp phù hợp, để đảm bảo không xảy ra sai phạm trong việc lợi dụng mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (2).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Điều 9. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh
...
2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp.

Trường hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hóa đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.

Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế

1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

b) Hộ, cá nhân kinh doanh;

c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.

d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;

đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ khoản này mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế tại điểm d khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:

a) Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác.

b) Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.

c) Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

d) Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.

đ) Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp.

e) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.

g) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định.

h) Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm căn cứ hướng dẫn tại khoản này định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc quản lý của Cục thuế.

Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.

Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.

3. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn tại điểm đ khoản 1 Điều này là doanh nghiệp cố ý hoặc có chủ ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; doanh nghiệp được cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) thông báo cho cơ quan Thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở về việc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành. Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.

4. Sau 30 ngày, kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết đối với doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 2 Điều này và kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.

Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
II. Đối với hóa đơn tự in, đặt in của tổ chức kinh doanh

Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

- Khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in (mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp trước khi tự in, đặt in hóa đơn lần đầu:

Căn cứ vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và các điều kiện để được tự in, đặt in; trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế gửi Thông báo về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC).

- Kể từ ngày Thông tư số 39/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành, khi nhận được thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp tự in, đặt in hóa đơn; căn cứ nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp; Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp. Trường hợp thông báo phát hành hóa đơn với số lượng vượt quá nhu cầu sử dụng hóa đơn từ 3 đến 6 tháng; trong thời hạn 5 ngày làm việc, phòng/bộ phận Ấn chỉ có văn bản thông báo để tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp điều chỉnh giảm thông báo phát hành hóa đơn.

Trường hợp tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thông báo phát hành hóa đơn tự in, đặt in lần đầu; phòng/bộ phận Ấn chỉ căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh, địa bàn, quy mô... tương tự để xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành sử dụng từ 3 đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
II. Đối với hóa đơn tự in, đặt in của tổ chức kinh doanh

Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

- Khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in (mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp trước khi tự in, đặt in hóa đơn lần đầu:

Căn cứ vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và các điều kiện để được tự in, đặt in; trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế gửi Thông báo về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC).

- Kể từ ngày Thông tư số 39/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành, khi nhận được thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp tự in, đặt in hóa đơn; căn cứ nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp; Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp. Trường hợp thông báo phát hành hóa đơn với số lượng vượt quá nhu cầu sử dụng hóa đơn từ 3 đến 6 tháng; trong thời hạn 5 ngày làm việc, phòng/bộ phận Ấn chỉ có văn bản thông báo để tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp điều chỉnh giảm thông báo phát hành hóa đơn.

Trường hợp tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thông báo phát hành hóa đơn tự in, đặt in lần đầu; phòng/bộ phận Ấn chỉ căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh, địa bàn, quy mô... tương tự để xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành sử dụng từ 3 đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
4. Về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

- Trường hợp doanh nghiệp thành lập từ dự án đầu tư trước ngày 01/01/2014 đang trong giai đoạn đầu tư, chưa có doanh thu thì doanh nghiệp tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong năm 2014.

- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/01/2014 có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ ngày 01/01/2014 đến trước ngày 26/4/2014 có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, chưa thông báo phát hành hóa đơn hoặc chưa mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế để sử dụng thì thực hiện theo công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/04/2014 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Phương pháp khấu trừ thuế
...
3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:
...
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn); tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2767/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 22/07/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Kế toán, kiểm toán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2767/TCT-CS

125

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
241205