• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

Văn bản pháp luật về Luật Đầu tư công

 

Công văn 279/BKHĐT-ĐTNN năm 2015 điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch VTB do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Tải về Công văn 279/BKHĐT-ĐTNN
Bản Tiếng Việt

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 279/BKHĐT-ĐTNN
V/v điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch VTB

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 10502/SKHĐT-ĐKĐT ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh về góp ý điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch TVB, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:

1. Về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án

Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp đề nghị thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

2. Về việc chuyển nhượng vốn

Theo quy định tại Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2005, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 45 của Luật Doanh nghiệp).

Khoản 6 Điều 45 Luật Doanh nghiệp quy định: “Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai cách sau đây:

a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 44 của Luật này.”

Do vậy, việc Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh chuyển nhượng 24% vốn góp của mình cho Công ty Thai Travel Bureau Limited là không trái với quy định trên.

Trường hợp phát sinh lợi nhuận do chuyển nhượng, Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

Theo hồ sơ của Doanh nghiệp, Hợp đồng chuyển nhượng vốn số 266/HĐ-VNT đã được ký ngày 29/09/2007. Công ty Thai Travel Bureau Limited đã hoàn tất việc

Theo hồ sơ của Doanh nghiệp, Hợp đồng chuyển nhượng vốn số 266/HĐ-VNT đã được ký ngày 29/09/2007. Công ty Thai Travel Bureau Limited đã hoàn tất việc chuyển nhượng vốn góp vào ngày 19/09/2007 (theo Giấy xác nhận đề ngày 04/8/2011). Tuy nhiên, cho đến nay, Nhà đầu tư mới làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Đề nghị Quý Sở xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

3. Đề nghị Quý Sở lưu ý kiểm tra việc thực hiện báo cáo giám sát đánh giá Dự án đầu tư của Nhà đầu tư khi điều chỉnh Dự án theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.

4. Các vấn đề khác có liên quan, đề nghị Quý Sở xem xét theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trên đây là một số ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để Quý Sở tham khảo, nghiên cứu và trình Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tp HCM;
- Vụ GS&TĐĐT;
- Lưu VT, ĐTNNTD.

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG
CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI




Đỗ Nhất Hoàng

 

Điều 44. Chuyển nhượng phần vốn góp

Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 45 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

1. Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

2. Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 35. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố khác, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới phải có bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty và danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao giấy biên nhận, đăng ký việc chuyển đổi địa chỉ trụ sở chính và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới phải gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký.

4. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Vi phạm các quy định về đầu tư tại Việt Nam
...

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư;

c) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư

1. Chế độ báo cáo

...

d. Chủ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác:

Báo cáo 6 tháng và năm cho cơ quan đầu mối thực hiện giám sát đánh giá đầu tư thuộc Cơ quan chủ quản và Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 45. Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác
...

6. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai cách sau đây:

a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 44 của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 45. Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác
...

6. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai cách sau đây:

a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 44 của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 279/BKHĐT-ĐTNN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư   Người ký: Đỗ Nhất Hoàng
Ngày ban hành: 16/01/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 279/BKHĐT-ĐTNN

378

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
271825