• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Dự án ODA

 

Công văn 2851/TCHQ-GSQL năm 2018 về kiến nghị giải quyết ưu đãi đối với chuyên gia làm việc cho Dự án ODA tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 2851/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2851/TCHQ-GSQL
V/v kiến nghị giải quyết các ưu đãi đối với chuyên gia làm việc cho Dự án ODA tại Việt Nam

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2018

 

Kính gửi: Viện Quản lý và Phát triển Châu Á
(địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà Suced, số 108 Nguyễn Hoàng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội)

Tổng cục Hải quan nhận được văn bản số 11/2018/CV-AMDI ngày 17/4/2018 của Viện quản lý và phát triển Châu Á về việc kiến nghị giải quyết các ưu đãi đối với chuyên gia làm việc cho Dự án ODA tại Việt Nam, về việc này Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về kiến nghị bãi bỏ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 và điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ Tài chính vì tại mẫu số 01/XNCG ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 08/02/2011 đã thể hiện thông tin này.

Theo nội dung tờ khai xác nhận chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam (mẫu số 01/XNCG) ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 08/02/2011 của Bộ Tài chính) thì các thông tin tại mẫu này chỉ liên quan đến thân phận của chuyên gia ODA, liên quan đến dự án ODA, trong khi đó văn bản đề nghị tạm nhập, văn bản đề nghị chuyển nhượng xe quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 và điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ Tài chính quy định nhằm mục đích để chuyên gia ODA khi đề nghị tạm nhập khẩu xe cung cấp các thông tin liên quan đến hàng hóa (là đối tượng quản lý của cơ quan hải quan) để cơ quan Hải quan làm căn cứ giải quyết thủ tục tạm nhập khẩu.

2. Về kiến nghị bãi bỏ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ Tài chính trong trường hợp chuyên gia ODA chuyển nhượng xe ô tô khi chưa hết nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam.

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư 143/2015/TT-BTC thì khi chuyển nhượng xe, chuyên gia ODA phải có văn bản xác nhận đã kết thúc thời hạn công tác tại Việt Nam, Bộ Tài chính ghi nhận vướng mắc này và sẽ xem xét sửa đổi Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 để phù hợp với thực tế phát sinh.

Tổng cục Hải quan trả lời nội dung trên để Viện Quản lý và Phát triển Châu Á được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/cáo);
- Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để b/cáo);
- Thứ trưởng Vũ Thị Mai (để b/cáo);
- Cục Hải quan các tỉnh, TP (để th/h);
- Lưu: VT, GSQL (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Vũ Ngọc Anh

 

 

Điều 4. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu

a) Văn bản đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy có xác nhận của cơ quan chủ quản về thân phận của người đề nghị (đối với đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này) hoặc có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức về các thông tin trong văn bản đề nghị (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này là cơ quan, tổ chức) hoặc có xác nhận về địa chỉ thường trú của Công an xã, phường, thị trấn (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này là cá nhân) trong đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe và số km đã chạy được (đối với xe ô tô đã qua sử dụng): 01 bản chính;
...
Điều 8. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng, cho, tặng xe ô tô, xe gắn máy (sau đây gọi tắt là chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy) đã tạm nhập khẩu miễn thuế
...
2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy gồm:

a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng xe (ghi cụ thể thông tin về xe, thông tin về tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng): 01 bản chính có xác nhận của cơ quan chủ quản về thân phận của người đề nghị;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu

a) Văn bản đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy có xác nhận của cơ quan chủ quản về thân phận của người đề nghị (đối với đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này) hoặc có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức về các thông tin trong văn bản đề nghị (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này là cơ quan, tổ chức) hoặc có xác nhận về địa chỉ thường trú của Công an xã, phường, thị trấn (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này là cá nhân) trong đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe và số km đã chạy được (đối với xe ô tô đã qua sử dụng): 01 bản chính;
...
Điều 8. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng, cho, tặng xe ô tô, xe gắn máy (sau đây gọi tắt là chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy) đã tạm nhập khẩu miễn thuế
...
2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy gồm:

a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng xe (ghi cụ thể thông tin về xe, thông tin về tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng): 01 bản chính có xác nhận của cơ quan chủ quản về thân phận của người đề nghị;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng, cho, tặng xe ô tô, xe gắn máy (sau đây gọi tắt là chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy) đã tạm nhập khẩu miễn thuế
...
2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy gồm:
...
c) Văn bản xác nhận kết thúc thời hạn công tác Việt Nam của cơ quan chủ quản (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chụp;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng, cho, tặng xe ô tô, xe gắn máy (sau đây gọi tắt là chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy) đã tạm nhập khẩu miễn thuế
...
2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy gồm:
...
c) Văn bản xác nhận kết thúc thời hạn công tác Việt Nam của cơ quan chủ quản (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chụp;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2851/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 23/05/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2851/TCHQ-GSQL

192

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
383622